Cài đặt ngày sinh
Cài đặt ngày sinh (DL), giới tính để xem được nhanh nhất

Phong thủy gia trạch hung cát - Xem số hung, số cát

Ngày
Tháng
Năm

Kết quả

Trong thế giới bao la vô cùng này, vận mệnh mỗi người khác nhau, có người giàu có trước sau lụi bại, có người trước nghèo sau phát đạt, mỗi người một cảnh. Tâm lý chung của tất cả mọi người là cầu mong hạnh phúc và né tránh tai hoạ nên ai cũng muốn biết trước số mệnh của mình.

Từ đó, người xưa đã phát minh ra ngũ hành, bát quái và xây dựng một hệ thống triết lí phong phú nhằm làm sáng tỏ những uẩn khúc trong số mệnh con người. Theo đó, “Bát Trạch Minh Kính” cũng dựa trên nguyên lí bát quái để định ra trạch mệnh cho nhà ở cùng niên mệnh của con người.

Gia chủ tên: Nguyễn Văn A
Ngày sinh: 01/06/1992 dương lịch
Tức: 1/5/1992 âm lịch, ngày Mậu Thân, tháng Bính Ngọ, năm Nhâm Thân
Giới tính: Nam
Cung mệnh: Cấn Thổ
Trạch mệnh: Tây Tứ Mệnh
Ngũ hành niên mệnh: Kiếm Phong Kim
Hướng nhà thực tế hiện nay: Bắc

PHÂN TÍCH PHONG THỦY GIA TRẠCH:

1. XEM TRẠCH MỆNH VÀ CUNG MỆNH CÓ TƯƠNG HỢP?

Gia chủ mệnh Cấn Thổ, thuộc Tây Tứ Mệnh, thích hợp với Tây Tứ Trạch thì sẽ hưởng phúc lộc.

Hướng cát vị:
Chỉ tọa Tây Nam hướng Đông Bắc, tọa Đông Bắc hướng Tây Nam, tọa Đông hướng Tây, tọa Đông Nam hướng Tây Bắc là những hướng cát vị.


Thực tế: căn nhà hiện nay của gia chủ cửa lớn lại hướng về Bắc, thuộc quẻ Khảm, tọa Đông Tứ Trạch.

Trạch mệnh: Hướng nhà Bắc, thuộc quẻ Khảm, tức Đông Tứ Trạch, mà chủ nhà thuộc quẻ Cấn Thổ, tức Tây Tứ Mệnh, như vậy
Không hợp “trạch mệnh tương phù, toạ sơn tất cát” tức trạch mệnh không hợp đại hung. Bạn không nên đặt hướng nhà theo hướng này, nếu ở lâu dài.


Du niên ca:
NGŨ QUỶ trạch. Trạch chỉ vào Khảm, thiên chỉ vào Cấn. 
Lời ứng: Thủy ngộ Sơn khắc tu pháp tự.


Quẻ Dịch: Quẻ Thuỷ Sơn Kiển, Hướng NGŨ QUỶ.
 
Hướng này đại hung, kiển là kiển nạn tai truân, nạn ta khổ ách. Nạn là vì trước có sông (Khảm) cản, sau có núi (Cấn) ngăn, tiến thoái thật là trắc trở gian lao. Cửa khắc bếp khắc ngoài khắc vào trong, khó bề chống đỡ áp lực từ bên ngoài. Thân mạng trung nam, thập phần nguy khốn, con nít nhỏ cũng bị tổn hại, huynh đệ đoạn lìa, phu thuê li tán. Lại còn nạn thắt cổ, nhảy sông, khùng điên, ngọng điếc, hoả tai, đạo tặc.
 
Lâm cảnh này, nếu không dời được bếp nên theo lời Thoán Từ " Lợi kiến đại nhân". (Phải nhờ người có tài đức giúp cho thì mới thoát nạn)
 
Ý nghĩa: Nước gặp núi khắc tựa thiếu con nối dòng. Thủy là nước chỉ vào Khảm. Sơn là núi chỉ vào Cấn. Khảm Thủy bị Cấn Thổ khắc hại nên nói nước gặp núi khắc. Phạp tự là thiếu con thừa tự.
 
Ngũ quỷ trạch. Cấn thuộc thiếu nam phạm Ngũ quỷ cho nên trẻ con gặp điều bất lợi, khó có sinh con, có sinh cũng khó dưỡng nuôi, cho nên lời tượng nói là phạp tự. Nhà Ngũ quỷ sinh ra lắm sự khổ hại: quan tụng, khẩu thiệt, thị phi, bệnh hoạn, thắt cổ, trầm sông (tự vận), bị trộm cướp, vong gia bại sản, tà ma nhập trạch. Thật là nhiều bệnh tật, nhiều tai họa, trăm việc chẳng hay ho chút nào.

Can - Bac
Cấn - Bắc


2. CÁCH HÓA GIẢI

a. Lai lộ

Người mệnh Cấn nếu được lai lộ theo hướng Càn Kim (Tây Bắc) là Thiên Y, Khôn (Tây Nam) là Sinh Khí, Đoài (Tây) là Diên Niên thì đều tốt. Theo Tử Bạch Điếu Pháp, Cấn là Bát Bạch Thổ Tinh nhập trung cung, Sao Nhị Hắc Thổ bay đến bản cung nên tọa được phương Vượng Khí (cùng hành Thổ với trung cung). Sao Cửu Tử bay đến cung Càn là phương Sinh Khí nên trổ cửa hướng Càn là tốt.


b. Hôn nhân

Nam mệnh Cấn lấy vợ mệnh Đoài hôn nhân Diên Niên chủ về trường thọ, hạnh phúc, vợ chồng hòa hợp, phúc đức đầy đặn, trọn đời an khang. Thượng cát.


Nam mệnh Cấn lấy nữ mệnh Càn hôn nhân Thiên Y chủ về tránh tai hoạ, trộm cướp, bệnh tật, trọn đời bình an, con cháu hoà hợp vợ chồng chung thuỷ. Thượng cát.

Nam mệnh Cấn lấy nữ mệnh Cấn hôn nhân Phục Vị cả đời phẳng lặng, có cả trai gái nết tẻ, gia đình hoà thuận, không gặp nguy hiểm, là sự kết hợp tủng bình.

Nam mệnh Cấn lấy nữ mệnh Khôn hôn nhân Sinh Khí chủ về đông con, nhiều phúc con cháu hiếu thuận, phúc lộc đầy đủ. Thượng cát.


c. Ngoại lệ

Nếu không thể trổ cửa hoặc xoay nhà theo hướng khác, thì người mệnh Kim có những sự lựa chọn như sau:

-
Ở cửa lớn hoặc chân cửa phía trong có thể sử dụng tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng (Hoàng Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho gia chủ.


- Trong cửa dùng đồ phong thủy để trấn trạch.

- Xem hướng ban công, nếu ban công thuộc hướng tốt trong những hướng cát vị đã liệt kê ở trên thì có thể trổ rộng cửa để đón gió hoặc đặt đồ phong thủy.

- Cách cuối cùng là đặt hướng bếp và hướng bàn thờ:

+ Hướng bàn thờ:
Bàn thờ Tổ tiên, Tài vị, Thần tài trong mỗi gia đình nên nhất thiết đặt, xoay mặt bàn thờ về hướng Đông Bắc thuộc sao Phục Vị rất tốt.


+ Hướng bếp:
Bếp lò nên chọn chỗ đặt tốt nhất là hướng chính Đông thuộc sao Lục Sát, có thể đặt vào hướng chính Bắc thuộc sao Ngũ Quỷ cũng được, các hướng khác đều kỵ nên tránh.


3. Ý NGHĨA CÁC HƯỚNG TỐT:

* Hướng Tây (Rất Tốt): cửa Đoài (DIÊN NIÊN trạch)
- Cửa cái tại Đoài, Sơn chủ tại Cấn
- Cửa cái tại Đoài, thuộc
DIÊN NIÊN trạch. Trạch chỉ vào Đoài, thiên chỉ vào Cấn.
Lời ứng: Trạch sơn tăng phúc, tiểu phòng vi vinh
Quẻ Dịch: Trạch Sơn Hàm, Hướng DIÊN NIÊN.
 
Diên niên Kim gặp Đoài Kim: Hướng Diên niên đăng điện, trong nhà vợ chồng thuận hoà, giàu sang phú quý lại hiền lương, trai trung hiếu gái trinh chuyên. Đây là một trong những hướng cửa tốt đẹp bậc nhất.
 
Tự cửa đúng cách đem lại sự tốt đẹp cho nhà, cũng chưa tốt đẹp bằng những người trong nhà hiểu biết và cư xử đúng như Sự và Ly của nó: Thiếu nữ (Đoài) ở trên, thiếu nam, (Cấn) ở dưới: Thiếu nam phải hạ mình mà cầu cạnh thiếu nữ. Thiếu nữ phải "treo giá ngọc" để chờ thiếu nam đến cầu thân, mới gọi là chính đáng, đạo vợ chồng mới được bền bĩ: DIÊN NIÊN. (Hàm: hanh, lợi trinh).
 
Ý nghĩa: Hẻm núi thêm phúc, phòng nhỏ vẻ vang. Trạch là cái đầm nước, chỉ vào Đoài (Đoài vi trạch), Sơn là núi, chỉ vào Cấn (Cấn vi sơn). Tăng phúc là phước. Tiểu phòng là phòng nhỏ, nói về thê thiếp là vợ thứ nói về tôn tử là con thứ cũng ứng về hàng con cái nhỏ tuổi con cái hàng thứ thê, thứ đệ. Vinh là vẻ vang tốt tươi. 
 
Diên niên trạch. Diên niên Kim đối với Cửa Đoài Kim là tỷ hòa vượng khí, lâm Cấn Thổ là tương sinh, chính Nam thông minh, nữ tuấn tú, nam nữ đều trung hiếu hiền lương và sống lâu và gia đạo thuận hòa, giàu có sang trọng, vẻ vang, khoa giáp đỗ liền liền. Phát đạt nhất là mạng Kim ứng vào số 4 và số 9, cho nên ở tới 4 hay 9 năm thì phát phước, và những năm thuộc Kim cục là Tỵ, Dậu, Sửu thì ứng cát tường (đem đến việc lành). 

Can - Tay
Cấn - Tây
* Hướng Tây Bắc (Tốt Vừa): cửa Càn (THIÊN Y trạch)
- Cửa cái tại Càn, Sơn chủ tại Cấn
- Cửa cái tại Càn, thuộc
 THIÊN Y trạch. Trạch chỉ vào Càn, thiên chỉ vào Cấn. 
Lời ứng: Thiên lâm sơn thượng: gia phú quí.
Quẻ Dịch: Thiên Sơn Độn, hướng THIÊN Y.
 
Đây là Hướng Thiên Y thổ đắc vị vì lâm Càn Kim, lại ngoại sinh nội khiến gia đình hưng phát nhanh chóng vánh, của cải dồi dào, cha hiền con hiếu, trong nhà thường làm điều lành. Nhưng Càn, Cấn thuần dương nên đàn bà thường chết sớm, nhà chịu cảnh cô liêu. Dù điền sản mỗi lúc một phát triển nhưng nên theo ý nghĩa của quẻ độn: " Hạnh tiểu lợi trinh". (Hanh thông, giữ được điều chính thì có lợi). Đại Tượng Truyện khuyên nên xa lánh kẻ tiểu nhân, giữ vẻ uy nghiêm nhưng không thô bạo. Được vậy, mới giữ của bền.
 
Ý nghĩa: Chữ Thiên chỉ vào cung Càn (Càn vi thiên), chữ Sơn chỉ vào cung Cấn (Cấn vi sơn). Gia phú quí là nhà giàu sang (tiền nhiều chức lớn). Đại ý nói Cửa cái tại Càn và Chủ phòng hay Sơn chủ tại Cấn là ngôi nhà giàu có lại sang trọng. 
 
Thiên y trạch: Thiên y là phúc thần lâm Cấn tỷ hòa đăng diện ắt làm cho nhà cửa kiện vượng, sinh 5 con trai (Thổ số 5), ruộng vườn ba bốn cảnh (Càn Kim số 4), người người thường niệm Phật, thích xem Kinh (tánh chất Thiên y). Sơ niên vừa sang, vừa thọ và người khá đông, trai ăn ở nhân từ, gái giữ gìn tiết nghĩa. Nhưng về sau cái khí thế của Thiên y giảm sút lần lần mà không sinh hóa được (Càn với Cấn thuần dương, không có âm), thành thử khắc hại vợ con, tới đời con cháu sau chịu cô đơn, phải tính việc nuôi con kẻ khác nối dòng. Tuy thật tốt, song không đủ âm dương thì chẳng phải là kế lâu dài vậy. 

Can - Tay Bac
Cấn - Tây Bắc
* Hướng Tây Nam (Tốt): cửa Khôn (SINH KHÍ trạch)
- Cửa cái tại Khôn, Sơn chủ tại Cấn
- Cửa cái tại Khôn, thuộc
SINH KHÍ trạch. Trạch chỉ vào Khôn, thiên chỉ vào Cấn. 
Lời ứng: Địa sơn Thổ trùng, điền sản tức.
Quẻ Dịch: Địa Sơn Khiêm, Hướng SINH KHÍ.

Khôn: Mẹ, Cấn: Thiếu nam, tượng mẹ già gặp con thơ, tất hỉ lạc, Hướng lại đủ cả âm dương, chỉ hiềm vì Sinh khí thất vị nên thịnh phát được ở sơ vận, rồi suy tàn dần. Sinh Khí Mộc khắc Thổ Khôn nên mẹ già chết lâu, con dại côi cút một thời rồi mới lớn khôn.
 
Hướng này 5, 3 năm đã đem lại điền sản, lục súc, kim ngân, trân bảo cho nhà, đem lại khoa giáp cho người. Nhưng thấy người mẹ trong nhà có triệu trứng ốm đau, hãy gấp dời hướng ngay qua cung khác. Đó cũng được gọi là Khiêm, nhún nhường. Như vậy mới giữ được sự tốt đẹp đến ngày chung cục.
 
Địa sơn Thổ trùng, điền sản tức. Ý nghĩa: Địa chỉ vào Khôn, Sơn chỉ vào Cấn (Khôn vi Địa, Cấn vi Sơn). Thổ trùng là hai Thổ. Điền sản tức là ruộng vườn và sản vật đầy đủ. 
 
Sinh khí trạch: Khôn với Cấn là hai Thổ tỷ hòa có đủ âm dương, ở nhà này ruộng đất có dư sinh nhiều lợi tức, lục súc hưng vượng, nam nữ đều sống lâu, nhi nữ đầy nhà, con hiếu cháu hiền. Nhưng ngại rằng Sinh khí Mộc khắc Khôn Cấn Thổ, lại Khôn Cấn là Tây tứ trạch Kim khắc Sinh khí Mộc. Vì sự đảo khắc qua lại như thế cho nên về sau lâu sẽ suy dần, chẳng khỏi tai họa dấy lên. 

Can - Tay Nam
Cấn - Tây Nam

Tin cùng chuyên mục

X