Cài đặt ngày sinh
Cài đặt ngày sinh (DL), giới tính để xem được nhanh nhất

Sinh năm 2009 mệnh gì, tuổi con gì, hợp tác làm ăn với tuổi nào dễ phát tài?

Thứ Ba, 26/02/2019 15:46 (GMT+07)
(Lichngaytot.com) Biết được người sinh năm 2009 mệnh gì hay tuổi con gì, đương số sẽ chủ động tìm đối tác làm ăn hoặc người kết duyên phù hợp...
Mục lục (Ẩn/Hiện)

1. Sinh năm 2009 mệnh gì?

 
Người sinh năm 2009 mệnh Hỏa. Theo nạp âm là mệnh Tích Lịch Hỏa. Tích Lịch Hỏa nhanh tựa như tia điện, lẫm liệt như sấm vang và được mệnh danh là Lửa Sấm Sét. Nên người mệnh này tác phong mau lẹ, nhanh chóng. Họ sẽ không vui khi phải kiên nhẫn chờ đợi quá lâu.
 
Người mệnh Hỏa này tương sinh với mệnh: Mộc, Thổ; Tương khắc với mệnh: Thủy, Kim.

Sinh nam 2009 menh gi, tu vi tron doi tuoi Ky Suu
 

2. Sinh năm 2009 tuổi con gì?

 
Người sinh năm 2009 cầm tinh con Trâu. Xét về can chi là tuổi Kỷ Sửu. Xương con trâu, tướng tinh con lợn. Con nhà Xích Đế - Phú quý. Lý giải thêm về ngũ hành và mối tương quan can chi Kỷ Sửu như sau:
 
Thiên canĐịa chi
Kỷ: hành ThổSửu: hành Thổ
Tương hợp: GiápTam hợp: Tị - Dậu - Sửu
Tương hình: Ất, QuýTứ hành xung: Thìn - Tuất - Sửu - Mùi

3. Sinh năm 2009 có cung mệnh là gì?

  • Nam: Ly (ngũ hành Hỏa), thuộc Đông tứ mệnh
  • Nữ: Càn (ngũ hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh

4. Sinh năm 2009 hợp màu gì?

  • Màu hợp mệnh người sinh năm 2009 gồm: Màu bản mệnh: Là màu của Hỏa, gồm đỏ, tím, hồng, cam; Màu tương sinh: Là màu hành Mộc gồm xanh lá, xanh lục; Màu hành Thổ gồm vàng, nâu đậm.
  • Màu kỵ tuổi Kỷ Sửu: Là màu hành Thủy gồm xanh dương, đen; màu hành Kim như trắng, xám, ghi, bạc.

5. Sinh năm 2009 hợp với số nào?

  • Nam mệnh hợp các số: 3, 4, 8
  • Nữ mệnh hợp các số: 5, 6, 9

6. Sinh năm 2009 hợp tuổi nào?

  • Hợp với tuổi có mệnh thuộc Mộc: Canh Dần, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Thân, Tân Dậu…
  • Hợp với tuổi có mệnh thuộc Thổ: Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Dần, Bính Thìn, Đinh Tị…
  • Hợp với tuổi có mệnh thuộc Hỏa: Kỷ Sửu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Dần, Đinh Mão…
 

7. Sinh năm 2009 hợp hướng nào?


7.1 Nam mệnh Kỷ Sửu 2009:

 
Hướng hợp: Đông (Sinh Khí) - Bắc (Phúc Đức) - Đông Nam (Thiên Y) - Nam (Phục Vị). Cụ thể xem hướng nhà như sau:
  • Hướng Đông: Nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.
  • Hướng Bắc: Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy - Hỏa xung.
  • Hướng Đông Nam: Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả.
  • Hướng Nam: Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh. 
Hướng kỵ hợp: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) - Tây (Ngũ Quỷ) - Đông bắc (Họa Hại) - Tây Nam (Lục Sát). Cụ thể xem hướng nhà như sau:
  • Tây Bắc: Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.
  • Tây Nam: Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.
  • Đông Bắc: Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.
  • Tây: Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút. 

7.2 Nữ mệnh Kỷ Sửu 2009:

 
Hướng hợp: Tây (Sinh Khí) - Tây Nam (Phúc Đức) - Đông Bắc (Thiên Y) - Tây Bắc (Phục Vị). Cụ thể xem hướng nhà như sau:
  • Tây: Nhà này ban đầu giàu sang, thịnh vượng, đông nhân đinh nhưng về sau dễ suy kém.
  • Tây Nam: Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền.
  • Đông Bắc: Kinh tế khá hưng vượng, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Nhưng do nhà thuần dương nên bất lợi cho người con gái trong nhà về mặt sức khỏe.
  • Tây Bắc: Nhà này con cháu nhiều người thành đạt, con trưởng tài hoa, gia tài được hưng vượng nhưng dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm yếu, khó nuôi con.
 
Hướng kỵ: Nam (Tuyệt Mệnh) - Đông (Ngũ Quỷ) - Đông Nam (Họa Hại) - Bắc (Lục Sát). Cụ thể xem hướng nhà như sau:
  • Nam: Nhà này khắc cha già, khó sống thọ; phụ nữ nhiều hơn nam, phụ nữ nắm quyền; bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy giảm và tán tài.
  • Bắc: Nhà này lúc đầu kinh tế tương đối tốt nhưng dần bị dần bị hao tổn khỏe; phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương; con cái không tu chí, dễ hư hỏng.
  • Đông Nam: Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt. Tuy nhiên do có tương khắc nên về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con, người con gái lớn trong nhà cũng gặp nhiều bất lợi. 
  • Đông: Gia sự có thể phát sinh điều dữ, thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra; người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật. 

8. Phật bản mệnh tuổi Kỷ Sửu 2009

 
Vị Phật độ mệnh cho tuổi Kỷ Sửu sinh năm 2009 là Hư Không Tạng Bồ Tát. Đeo Hư Không Tạng bản mệnh Phật còn giúp tuổi Kỷ Sửu đả thông tư tưởng, thăng chức thuận lợi, khôn khéo nhã nhặn, rất có lợi với phát triển sự nghiệp, rộng đường tương lai.
 

9. Xem tử vi trọn đời tuổi Kỷ Sửu nam mạng, nữ mạng


Nam giới tuổi Kỷ Sửu đa phần nóng tính và hay có những hờn dỗi vô lý. Tuổi còn nhỏ không mấy may mắn lắm, nhưng trong tương lai gặp nhiều điều tốt. Đặc biệt là ở vào tuổi từ 25 đến 27, có một vài thành công lớn lao trong cuộc đời, trên bước đường công danh cũng như đường tình duyên, tài lộc.
 
Còn nữ mệnh Kỷ Sửu tuổi nhỏ vào trung vận có nhiều cay đắng, ưa cái đẹp bên ngoài và suy nghĩ khá nhiều. Cuộc đời vào thời hậu vận mới có được những kết quả về công danh, tài lộc cũng như mọi khía cạnh tình cảm. Chi tiết xem tại:
Xem thêm mệnh của các năm sinh khác dưới đây:

Đăng ký kênh Youtube Lịch Ngày Tốt - để không bỏ lỡ những Video HAY và HẤP DẪN nhất TẠI ĐÂY!

Tin cùng chuyên mục

X