Cài đặt ngày sinh
Cài đặt ngày sinh (DL), giới tính để xem được nhanh nhất

Sinh năm 1989 mệnh gì, hợp màu nào, hướng nhà nào, tuổi hợp làm ăn và kết hôn nào?

Thứ Sáu, 22/02/2019 14:46 (GMT+07)
(Lichngaytot.com) Biết được người sinh năm 1989 mệnh gì ta dễ dàng xem được tử vi trọn đời, lựa chọn hướng nhà hợp, màu sắc may mắn để tăng cường cát khí cho đương số.
Mục lục (Ẩn/Hiện)

1. Sinh năm 1989 mệnh gì?

 
Người sinh năm 1989 mệnh Mộc (cụ thể theo nạp âm là Đại Lâm Mộc - tức gỗ rừng già hay gỗ rừng lớn). Đó là hình tượng một cây đại thụ lớn, đứng sừng sững xanh tươi ở trong cánh rừng bao la rộng lớn. Dù thời tiết khí hậu thế nào nó vẫn đứng vững vàng, luôn hướng theo ánh nắng của Mặt Trời. 
 
Mệnh Mộc này tương sinh với mệnh: Thủy và Hỏa; tương khắc với mệnh: Kim và Thổ.

Sinh nam 1989 menh gi, Ky Ti
 

2. Sinh năm 1989 tuổi con gì?

 
Người sinh năm 1989 cầm tinh con Rắn, tuổi Can Chi là Kỷ Tị. Xương con rắn, tướng tinh con khỉ. Con nhà Thanh Đế - Trường mạng. Có thể lý giải thêm về ngũ hành và các mối quan hệ xung khắc theo tuổi can chi Kỷ Tị như sau:

Thiên canĐịa chi
Kỷ: hành ThổTị: hành Hỏa
Tương hợp: GiápTam hợp: Tị - Dậu - Sửu
Tương hình: Ất, QuýTứ hành xung: Dần - Thân - Tị - Hợi
 

3. Sinh năm 1989 có cung mệnh là gì?

  • Nam mạng: Khôn Thổ, thuộc Tây tứ mệnh
  • Nữ mạng: Tốn Mộc, thuộc Đông tứ mệnh

4. Sinh năm 1989 hợp màu gì?

  • Màu hợp tuổi Kỷ Tị gồm: Màu bản mệnh: Xanh lá, xanh lục; Màu tương sinh: Đen, xanh dương, đỏ, cam, vàng, tím, hồng.
  • Màu kỵ người sinh năm 1989 gồm: Trắng, ghi, vàng, nâu đất. 

5. Sinh năm 1989 hợp với số nào?

  • Nam mệnh hợp các số: 2, 5, 8, 9
  • Nữ mệnh hợp các số: 1, 3, 5, 9

6. Sinh năm 1989 hợp tuổi nào?

  • Hợp tuổi thuộc mệnh Thủy: Giáp Dần, Ất Mão, Bính Tý, Đinh Sửu… 
  • Hợp tuổi có mệnh Hỏa: Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Tuất…
  • Hợp tuổi thuộc mệnh Mộc: Canh Thân, Tân Dậu, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi… 

7. Sinh năm 1989 hợp hướng nào?

7.1 Nam mệnh Kỷ Tị 1989:

 
Hướng hợp: Đông Bắc (Sinh Khí) - Tây Bắc (Phúc Đức) - Tây (Thiên Y) - Tây Nam (Phục Vị). Cụ thể như sau:
  • Đông Bắc - Sinh Khí: Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý, nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc của sao Sinh khí sẽ làm suy giảm tài lộc.
  • Tây Bắc - Phúc Đức: Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà trường thọ.
  • Tây - Thiên Y: Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai. Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng về sau dễ suy kém về kinh tế.
  • Tây Nam - Phục Vị: Nhà này thời gian đàu cũng cũng phát đạt giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia đình, có khi trở thành cô quả. 
Hướng không hợp: Bắc (Tuyệt Mệnh) - Đông Nam (Ngũ Quỷ) - Đông (Họa Hại) - Nam (Lục Sát). Cụ thể như sau:
  • Bắc - Tuyệt Mệnh: Nhà này làm ăn suy bại, không giàu có. Sức khỏe suy yếu, con trai thứ dễ tổn thọ sớm.
  • Nam - Lục Sát: Nhà này những năm đầu cũng có tài lộc, nhưng về sau sa sút, giảm đinh, dương khí suy do đó nam giới đoản thọ, thiếu con nối dõi.
  • Đông - Họa Hại: Nhà này lúc đầu giàu có, nhân khẩu tăng, nhưng về sau thì sa sút, thường gặp tai họa; người mẹ già dễ bị tổn thương.
  • Đông Nam - Ngũ Quỷ: Nhà này không có tài lộc, gia sản bại sút, nhiều chuyện thị phi, dễ bất hòa, gia đình không yên, tranh chấp tài sản, hiếm con trai. Người mẹ dễ gặp tai họa.

7.2 Nữ mệnh Kỷ Tị 1989:

 
Hướng hợp: Bắc (Sinh Khí) - Đông (Phúc Đức) - Nam (Thiên Y) - Đông Nam (Phục Vị). Cụ thể như sau:
  • Bắc - Sinh Khí: Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách.
  • Đông - Phúc Đức: Nhà này giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt, con trai và con gái đều phát triển.
  • Nam - Thiên Y: Nhà này những năm đầu được phú quý. Người trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển, nam giới vận khí kém.
  • Đông Nam - Phục Vị: Nhà này âm vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới. Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh. Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong gia đình và nuôi con. 
Hướng không hợp: Đông Bắc (Tuyệt Mệnh) - Tây Nam (Ngũ Quỷ) - Tây Bắc (Họa Hại) - Tây (Lục Sát). Cụ thể như sau:
  • Đông Bắc - Tuyệt Mệnh: Nhà này rất xấu, kinh tế suy bại, nhà thiệt nhân đinh, nữ giới bệnh tật khó chữa. Phụ nữ khó nuôi con.
  • Tây - Lục Sát: Nhà này lúc đầu làm ăn cũng có của, nhưng về sau sa sút. Âm thịnh dương suy nên nam giới dễ đoản thọ, trưởng nữ trong nhà hay ốm đau và thương tật.
  • Tây Bắc - Họa Hại: Nhà này lúc đầu có tài lộc, nhưng về sau suy. Nhiều tai họa xảy ra. Cung tốn (đại diện cho trưởng nữ) bị khắc, phụ nữ đặc biệt là trưởng nữ dễ bị tổn thương, khó sinh đẻ.
  • Tây Nam - Ngũ Quỷ: Người trong nhà hay bị đau ốm, bệnh tật; tài sản suy bại, nhiều chuyện thị phi, Cung Khôn (đại diện cho người mẹ) do đó người mẹ gánh chịu nhiều bệnh tật và tổn thọ.
Để biết chi tiết về xem hướng làm nhà, mời bạn xem tại đây: XEM HƯỚNG NHÀ - XEM HƯỚNG NHÀ THEO TUỔI HỢP PHONG THỦY
 

8. Phật bản mệnh tuổi Kỷ Tị 1989

 
Phổ Hiền bồ tát chính là vị Phật độ mệnh cho tuổi Kỷ Tị sinh năm 1989. Ngài sẽ đi theo phù hộ cho người tuổi Thìn, tuổi Tị hoàn thành ước nguyện, trừ bỏ tiểu nhân, tăng thêm khí thế, quyền uy của người lãnh đạo, giúp bạn cầu được ước thấy, hạnh phúc mỹ mãn.
 

9. Xem tử vi trọn đời tuổi Kỷ Tị nam mạng, nữ mạng


Nam giới Kỷ Tị có cuộc đời lắm chông gai, gặp rất nhiều những tai nạn trong cuộc đời, chẳng những lo lắng về tiền bạc mà cuộc đời có nhiều khổ tâm và nhiều lo nghĩ hơn. Cuộc đời tuy sung sướng về thể xác nhưng lo nghĩ về tâm trí, nhiều khi có nhiều sự chán nản vì cuộc đời nhiều rủi hơn may của mình.
 
Còn nữ giới tuổi này có nhiều thương đau vào tiền vận và trung vận, cuộc đời luôn luôn bị đảo lộn và cuộc sống có nhiều suy tư sầu muộn, tuy nhiên vào hậu vận thì cuộc đời mới có thể trở nên an nhàn và sung sướng được. Xem chi tiết tại:
Xem thêm mệnh của các năm sinh khác dưới đây:
Đăng ký kênh Youtube Lịch Ngày Tốt - để không bỏ lỡ những Video HAY và HẤP DẪN nhất TẠI ĐÂY!

Tin cùng chuyên mục

X