Cài đặt ngày sinh
Cài đặt ngày sinh (DL), giới tính để xem được nhanh nhất

Sao Thủy Diệu là gì? Sao tốt sao còn cúng giải hạn?

Thứ Ba, 22/10/2019 14:19 (GMT+07)
(Lichngaytot.com) Không phải ai cũng hiểu rõ sao Thủy Diệu là gì vì mọi người thường có tâm lý chủ quan khi nghĩ rằng đây là sao tốt, tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra một số tác động không mong muốn đển một số mệnh chủ.

 

1. Sao Thủy Diệu là gì?


Khi tìm hiểu Sao hạn là gì bạn đã biết hàng năm mỗi người đều có sao chiếu mệnh. Có tất cả 9 ngôi sao gồm cả sao tốt và sao xấu được gọi là Cửu Diệu, luân phiên 9 năm trở lại một lần. 
 
Sao Thủy Diệu hay còn gọi là Thủy tinh, là một phước lộc tinh thuộc Cửu Diệu, nếu ai được chiếu mệnh thì đó là điều may mắn, chủ về tài lộc hỉ, sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim, nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc.
 
Ảnh hưởng của Thủy Diệu tinh đến cuộc sống của bạn:

-  Đối với công danh: khi gặp sao này nhiều người thăng tiến như rồng vẫy vùng nơi biển cả.

- Xét về tiền bạc, tài sản thì đương số sẽ trở về trên những con thuyền chở đầy kim ngân, tài bảo. Nhiều người đi làm ăn xa sẽ thu được thành công rực rỡ.

- Người mệnh Kim gặp Thủy Diệu chiếu mệnh thì vô cùng hợp, mệnh Mộc cũng rất tốt nhất là nữ giới nếu đi làm ăn xa thì mang được tài lộc về nhà.
 
- Người mệnh Hỏa khi gặp chòm Thủy Diệu tinh chiếu mệnh có đôi chút trở ngại nhưng đó không phải là điều đáng lo vì vốn dĩ Thủy Diệu là một phước lộc tinh rồi. 
 
- Không nên đi sông biển, đi xa tránh qua sông qua đò, tránh gây tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

- Thủy Diệu tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch.
 
sao ke do la gi
 

2. Đặc điểm sao Thủy Diệu 

 
 
Sao này với đặc điểm là sao thuộc hành Thủy nên rất thuận lợi với những người thuộc mệnh Mộc, mệnh Thủy và mệnh Kim vì tính chất tương sinh của sao và ngũ hành bản mệnh.

Thủy Diệu là một cát tinh thuộc hành Thủy, nên chiếu theo ngũ hành có quan hệ tương sinh với Kim, bình hòa với Thủy, tương khắc với Thổ, sinh xuất với Mộc. Do đó:
 
- Thủy Diệu tinh kỵ các màu thuộc hành Thổ là vàng đất, nâu và hành Mộc là xanh lá cây.
 
- Thủy Diệu tinh hợp với các màu thuộc hành Kim là trắng, bạc, vàng ánh kim và màu thuộc hành Thủy là đen, xanh da trời
 
- Thủy Diệu kỵ nhất là vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, dễ có tai nạn sông nước, họa thị phi nhưng tai họa này không quá lớn. 
 

3. Sao Thủy Diệu chiếu mạng vào những tuổi nào?


Trong hệ thống Cửu Diệu, cứ sau 9 năm thì Thủy Diệu tinh sẽ quay trở lại đối với một tuổi.Để biết được Thủy Diệu tinh chiếu mạng đối với nam và nữ thì người ta xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính, tức là tính theo “tuổi mụ”. Theo đó, Thủy Diệu sẽ chiếu mạng vào các năm tuổi sau:
 
- Nam mạng gặp Thủy Diệu vào những năm: 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi.
 
- Nữ mạng gặp Thủy Diệu vào những năm: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99 tuổi.

Bạn có thể tra cứu trực tiếp sao chiếu mệnh hàng năm theo các độ tuổi theo bảng dưới đây:

cach tinh sao han hang nam
 
Tính chất của chòm Thủy Diệu tinh có hai mặt, trong đó vừa mang đến tài lộc vừa có thể mang lại nhiều điều không may cho một số người.

Do đó, với người không may mắn thì nên làm lễ cúng giải hạn Thủy Diệu, còn người khác không cần thiết phải cúng giải hạn sao nhưng vẫn nên cúng nghênh sao để rước thêm phúc phần trong năm.
 

4. Cách giải hạn sao Thủy Diệu
 

So do cam nen cung sao Thuy Dieu
 
Quan niệm dân gian đã ăn sâu vào tâm lý của chúng ta rằng dù gặp sao tốt hay sao xấu thì cũng nên làm lễ hóa giải vì thế, Thủy Diệu là một phước lộc tinh, dù không cần thiết phải làm lễ giải hạn sao nhưng cũng nên làm lễ nghinh sao để vận dụng triệt để vượng khí và tránh được những rủi ro, hao tốn phát sinh, tăng cường may mắn, mang lại tâm lý tự tin, lạc quan trong cuộc sống.
 
- Thời gian thích hợp nhất là vào lúc sao chiếu sáng tròn nhất, hay còn gọi là lúc sao đăng viên.

- Ngày Thủy Diệu tinh đăng viên vào lúc 19 giờ đến 21 giờ ngày 21 âm lịch hàng tháng hướng về chính Bắc để làm lễ giải sao.
 
- Sắm lễ cúng giải Thủy Diệu tinh cần chuẩn bị:

+  Bài vị cúng Thủy Diệu giấy màu đen viết dòng chữ: “Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân Vị Tiền
 
+  Lễ vật cúng Thủy Diệu: 7 ngọn nến hoặc đèn, Bài vị màu đen của Thủy Diệu như Mũ đen, Tiền vàng, Gạo, muối, Nước, Trầu cau, Hương hoa, Ngũ oản.
 
Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý màu xanh như phỉ thúy, ngọc lục bảo, khổng tước, thạch anh linh…
 
Mọi thứ dùng để cúng giải hạn sao Thủy Diệu cần chuẩn bị phải có màu đen, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu đen gói lại hoặc lót giấy màu đen xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Tuy nhiên, việc cúng lễ chủ yếu là để giải quyết vấn đề tâm lý, còn khi có Thủy Diệu tinh chiếu mệnh cũng là lúc bản mệnh tự nhắc nhở mình không nên tham gia việc của người khác, nhớ giữ gìn lời nói nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu. Ngoài ra, thời gian này nên hạn chế đi sông biển, đi xa tránh qua sông qua đò,...

 
- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Tlượng đế.

- Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửa hàm Giải ách tinh quân

- Con kính lạy Đức phương Nhâm quý Thủy đức Tinh quân

- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Châu quân.

Tín chủ con là:…………………………………………………..

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Hóa giải bằng khoa học phong thủy
 

Nếu không thực hiện dâng sao giải hạn thì gia chủ có thể chọn cách hóa giải bằng phong thủy. Tuy không liên quan đến các nghi lễ, hương khói, nhưng muốn biết cụ thể, chi tiết của từng người, cần có năm, tháng, ngày giờ, địa điểm sinh.

Để từ đó thấy rõ chu kỳ 9 sao và có hướng hóa giải theo ngũ hành. Nguyên tắc là sao xấu thuộc ngũ hành nào tiết giảm đi, còn sao tốt thì chọn ngũ hành tương ứng hoặc sinh ra ngũ hành đó.

Cụ thể: Sao Thủy diệu tốt, nhưng bất lợi cho nữ (ngũ hành là Thủy): Dùng Mộc tiết, như đeo trang sức màu xanh: Ngọc lục bảo, khổng tước, phỉ thúy, thạch anh linh…
 

Minh Minh (Tổng hợp)

Cùng tìm hiểu chi tiết những sao khác trong hệ thống Cửu diệu:

Loading...
X