Cài đặt ngày sinh
Cài đặt ngày sinh (DL), giới tính để xem được nhanh nhất

Ngày Tam Nương là ngày gì mà ai cũng tránh, có cách hóa giải không?

Thứ Năm, 20/04/2017 13:38 (GMT+07)
(Lichngaytot.com) Theo quan niệm dân gian, ngày Tam Nương được xem là ngày rất xấu, tránh khởi sự quan trọng nếu như không muốn gặp xui xẻo. Vậy ngày Tam Nương là ngày gì, ngày Tam Nương các năm rơi vào những ngày nào?
Mục lục (Ẩn/Hiện)
 

1. Tam Nương là gì?

 
“Tam Nương” có nghĩa là “ba người đàn bà” gắn với truyền thuyết trong dân gian của Trung Quốc. Theo dân gian, Tam Nương chỉ 3 người phụ nữ là Muội Hỉ, Đát Kỷ và Bao Tự, những giai nhân tuyệt sắc làm sụp đổ ba triều Hạ, Thương, Tây Chu trước Công Nguyên.
 
Cả ba mỹ nhân này được coi là “hồng nhan họa thủy” trong suốt thời đại của họ, mang tới những điều xui xẻo. 

Muội Hỉ

Ngay Tam Nuong la ngay gi, ngay Tam Nuong nam 2017 hinh anh goc
Tam Nương ý chỉ Muội Hỉ...
 
Muội Hỉ làm cho Kiệt Vương điên đảo thần hồn, suốt ngày đắm chìm trong nhục dục, lơ là chính sự. Tương truyền, Kiệt Vương rất thích nụ cười của Muội Hỉ nhưng nàng lại rất ít khi cười.

Để lấy lòng Muội Hỉ, Kiệt Vương cho xây một cái đài cao bằng ngọc gọi là Dao đài, trước Dao đài là một cái ao đổ đầy rượu (tửu trì). Tửu trì rộng lớn đến mức có thể đi thuyền ra ngắm cảnh.

Mỗi lần ngắm cảnh tại Dao đài, quanh tửu trì có khoảng 3000 trai gái đứng chầu chực sẵn sàng đợi lệnh. Kiệt Vương xuống lệnh, tiếng trống vang trời, 3000 người theo tiếng trống lệnh, nhoài người ra như kiểu trâu uống nước, mông chổng lên trời, thò cổ chúc đầu xuống tửu trì uống rượu. Muội Hỉ thích thú cất tiếng cười. Đúng là ngàn vàng mua một nụ cười mỹ nhân.

Đát Kỷ

 
Ngay Tam Nuong la ngay gi, ngay Tam Nuong nam 2017 hinh anh goc
... Đát Kỷ

Đát Kỷ là một mỹ nhân với nét đẹp sắc sảo. Tuy nhiên, vì quá độc ác và man rợ và quyến rũ vua Trụ làm nhà Thương sụp đổ (khoảng 1600 TCN - 1066 TCN) nên tương tuyền nàng do một con hồ ly tinh biến thành.

Tích xưa kết rằng: Đến cuối đời Thương vua Trụ kế nghiệp, vốn là một ông vua có tài thao lược văn hay võ giỏi, có chiến công và thành quả xây dựng đất nước nhiều. Nhưng rồi ông kiêu ngạo hung hăng, ăn chơi sa đọa, và là một ông vua háo sắc.

Hắn đòi Tô Hộ là một quan thần phải dâng con gái xinh đẹp là Đát Kỷ cho hắn. Xung quanh Đát Kỷ có người nói rằng bà là một con hồ ly tinh hóa thân để mê hoặc vua Trụ, xui vua làm lắm điều sai quấy, bạo ngược, vô đạo. Cũng có sách viết bà người cài cắm của các chư hầu khác để phá hỏng nền chính trị của nhà Thương.
 

Bao Tự

 
Ngay Tam Nuong la ngay gi, ngay Tam Nuong nam 2017 hinh anh goc
... và Bao Tự

Bao Tự được mệnh danh là mỹ nhân không biết cười. Chu U Vương tìm mọi cách để đổi lấy tiếng cười của nàng bằng cách thường xuyên đốt cột lửa báo hiệu cho chư hầu đến cứu. Đến khi quân địch đánh úp Cảo Kinh, U vương vội cho đốt lửa hiệu triệu nhưng đã không còn ai tin tưởng.

Tích xưa kết rằng: Cuối đời Chu là vua U vương là kẻ tàn bạo, ham nữ sắc. Thời ấy, nhà Chu cấm bán gỗ dâu, nhưng có một gia đình không biết mang gỗ dâu ra chợ bán. Họ bị đuổi bắt, trên đường chạy trốn, họ gặp một đứa bé bị bỏ rơi, nên đã ôm theo đứa bé ấy bỏ trốn cùng. Họ chạy sang nước Bao, đứa bé bị bỏ rơi ấy tên là Bao Tự. Cô gái ấy càng lớn càng xinh, sắc đẹp tuyệt trần không ai sánh được.
 
Sau này, người nước Bao phạm tội với Chu U Vương. Để vua Chu không đem quân đi đánh, người nước Bao đã đem Bao Tự dâng lên vua Chu U Vương để thoát tội. Ông say mê bà Bao Tự khiến cho đất nước ngày càng suy tàn. Và điển tích “Nghìn vàng mua một trận cười như không” ra đời ở thời kỳ này.

Hắn làm tất cả những gì để Bao Tự cười, cũng vì si tình và ngu muội. Hắn rất tàn bạo nên Thân Hầu liên kết với quân Khuyển Nhung vào tàn phá kinh đô nhà Chu, U Vương bị giết. Sau đó nhà Chu rời đô sang khu vực khác đánh dấu thời đại lịch sử Xuân Thu – Chiến Quốc hồn loạn, chia rẽ, tranh giành, chiến sự liên miên nổ ra.
 

2. Ngày Tam Nương là ngày gì?

 
Ngày này thường rơi vào các ngày mùng 3, 7, 13, 18, 22 và 27 theo lịch âm hàng tháng. Tương truyền chính là ngày ba người phụ nữ Muội Hỉ, Đát Kỷ và Bao Tự được đưa vào nội cung của ba ông vua bị mang tiếng là háo sắc, tham dâm, bạo ngược vô đạo. 
 
Nhưng tại sao chỉ có 3 nàng mà lại kể ra sáu ngày nhập cung? Ngày nào liên quan tới nàng nào thì vẫn chưa ai có lời giải thích rõ ràng. Vì thế có một sự giải thích khác có vẻ hợp lý hơn, đó là những ngày sinh và ngày mất của ba người phụ nữ kia.
 
Không chỉ ở phương Đông mà ngay cả theo các nhà chiêm tinh ở phương Tây cũng quan niệm có những ngày cực xấu trong tháng.

Theo đó họ giải thích rằng do Mặt Trăng luôn chuyển động quay xung quanh Trái Đất và sự chuyển động này tạo ra sức hút, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực mạnh mẽ đến toàn bộ sự sống của các sinh vật trên Trái Đất, nhất là vào những ngày rằm hàng tháng và những ngày sát với tuần trăng (trước và sau ngày rằm).
 
Họ gọi đây là những ngày Nguyệt Kỳ. Điều thú vị là những ngày Nguyệt Kỳ đại kị này cũng trùng khớp với những ngày Tam Nương. 

Ngày Nguyệt Kỵ: “Mùng 5, 14, 23, đi chơi cũng lỗ nữa là đi buôn”
Dân gian có câu: “Mùng 5, 14, 23, đi chơi cũng lỗ nữa là đi buôn” ngụ ý nhắc nhở chúng ta không nên làm những việc quan trọng vào các ngày Nguyệt Kỵ. 
 

 

3. Ngày Tam Nương kiêng làm những việc gì?

 
Ngay Tam Nuong la ngay gi, ngay Tam Nuong nam 2017 hinh anh 2
Theo quan niệm dân gian, kiêng động thổ, khởi công xây dựng, khởi sự quan trọng trong ngày Tam Nương

Do gắn với 3 người đàn bà mang đến nhiều xui xẻo, hung họa cho cả một triều đại nên những ngày Tam Nương được coi là ngày xấu.

Đến tận ngày hôm nay quan niệm này vẫn được một bộ phận người áp dụng khi khởi sự quan trọng như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ... Nếu gặp phải ngày này hầu như đều phải tránh. Tìm hiểu thêm Xem tuổi làm nhà, Xem tuổi kết hôn.
 
Ngoài những điều đã nói ở trên, trong ngày Tam Nương nên tránh làm gì?

- Kiêng làm chuyện đại sự: Đại sự ở đây là cưới hỏi, động thổ xây dựng, khai trương mở cửa hàng hay ký kết hợp đồng. Người ta cho rằng ngày này cưới hỏi thì dễ ly tán, làm nhà thì gia đình dễ lục đục, mở hàng thì ế ẩm, ký kết buôn bán thì thua lỗ...

- Kiêng đi giữa đường
: Ngày Tam Nương không nên đi lại nghênh ngang giữa đường để tránh tai nạn giao thông hay tai bay vạ gió nào khác.

- Kiêng quan hệ vợ chồng: Làm chuyện nam nữ trong ngày Tam Nương là phạm tội dâm ô, sắc dục...

- Kiêng cãi cọ, đánh nhau: Trong ngày Tam Nương nhiều năng lượng xấu, nếu không kiểm soát bản thân thì dễ gây họa tày đình.

- Kiêng sinh con: Vì ngày Tam Nương vốn dĩ là ngày sinh và ngày mất của 3 người phụ nữ mang danh "hồng nhan họa thủy" nên người ta cho rằng sinh con vào ngày này dễ mang theo xui xẻo, con trẻ có vận số không tốt.

Lưu ý:

Dù là truyền thuyết, hoang tưởng nhưng tín ngưỡng dân gian lâu đời này đã truyền từ Trung Quốc sang Việt Nam, ảnh hưởng tới không ít quần chúng xưa nay. Thiếu cơ sở khoa học, thiếu bằng chứng xác thực nhưng thói thường vẫn cho rằng “có kiêng có lành”.
 
Vì vậy, mọi người chỉ nên xem đó là một ngày bình thường mà sinh hoạt, làm việc bình thường. Đừng để những quan niệm ảnh hưởng đến cuộc sống của mình vì con người vẫn là yếu tố quyết định tất cả. 

4. Ý nghĩa của ngày Tam Nương là gì?


Giá trị về mặt tâm linh
 
Theo như tín ngưỡng tâm linh thì những ngày Tam Nương gợi cho tất cả mọi người về một viễn cảnh, tương lai sụp đổ, thất bại.

Nên chắc chắn nhiều người khó vượt qua áp lực tâm lý này mà giành được thành công vì vậy nó là những ngày không may mắn. Tuy nhiên đâu phải ai cũng như vậy, vẫn còn đầy người họ vẫn chọn ngày này để làm việc lớn.

Và họ cũng có thể gặt được thành công. Hay trong ngày này,vẫn có người vẫn trúng sổ xố hay gặp chuyện may mắn. Căn bản là giá trị tinh thần thường mạnh hơn cả giá trị trong thực tế cuộc sống vật chất.
 
Mọi người cho rằng ngày Tam Nương là ngày rất xấu nên tránh không làm các việc quan trọng như cưới xin, xây nhà,… Tuy nhiên với việc mọi người kiên kị như vậy ta cũng rút ra một số giá trị từ ngày Tam Nương. Nó có thể đem đến cho chúng ta những bài học quý giá.
 
Giá trị nhân văn
 
Lịch sử là những gì đã thuộc về quá khứ, chúng ta muốn thay đổi cũng không thay đổi được. Nhưng với việc học lịch sử nó lại đem đến cho ta rất nhiều bài học quý giá. Từ những câu chuyện trong lịch sử ta có thể rút ra bài học cho chính mình.
 
Trong lịch sử, ba người phụ nữ đẹp tuyệt trời Muội Hỷ, Đát Kỷ, Bao Tự là một phần trong sự hủy hoại của ba nhà nước lớn của Trung Quốc. Ba ông vua trên khi có công lao nên bản thân kiêu ngạo sa hoa, phạm nhiều sai lầm trong vấn đề điều hành đất nước. Điều đó dẫn đến tai họa đau thương cho bách tính, loạn lạc tứ tung, và sụp đổ cơ nghiệp.
 
Vì vậy, mọi người chọn kiêng chọn sáu ngày trên làm đại sự quan trọng để nhắc nhở những người sau nên biết khiêm tốn, chớ kiêu ngạo, lãng phí, chớ ham muốn nữ sắc, rượu bia, cờ bạc…Mà khiến cho mình giống những ông vua ấy hỏng việc đại sự và tan nát nhà cửa.
 
Giá trị từ việc đúc kết kinh nghiệm từ ngày Tam Nương
 
Ngày Tam Nương đã đem đến cho ta rất nhiều bài học quý giá. Ngày này, dạy chúng ta nên biết khiêm tốn, chớ kiêu ngạo, lãng phí, chớ ham muốn nữ sắc, rượu bia, cờ bạc… Mà khiến cho mình giống những ông vua ấy hỏng việc đại sự và tan nát nhà cửa.

Và ngày Tam Nương cũng dạy chúng ta cần phải có tinh thần tốt, không phải quá lo lắng về những ngày xấu mà không dám làm việc lớn. Do đó,cũng đâu có thể nói ngày Tam Nương là ngày rất xấu.

5. Cách hóa giải ngày Tam Nương


Cách hóa giải ngày Tam Nương rất đơn giản, tốt hơn hết vào những ngày này chúng ta hạn chế làm các việc trọng đại. 
 
Tuy nhiên nếu như bạn không thể hoãn được và vẫn buộc phải tiến hành thì chỉ cần xem sao chiếu mệnh ngày này là sao gì, trong ngày này có giờ nào hoàng đạo hợp tuổi của mình thì bạn chọn giờ đó để thực hiện việc trọng đại như thường. 
 
Việc chọn giờ tốt hợp tuổi trong ngày Tam Nương sẽ giúp quý bạn hạn chế được phần nào những điều xui rủi không đáng có.
 
Tuy những điều kiêng kỵ ngày Tam Nương trên đây không có minh chứng về khoa học, chỉ là những quan niệm dân gian được đúc kết và lưu truyền từ năm này qua năm khác song nhiều người vẫn giữ quan niệm tránh làm những điều này để phòng xui xẻo ghé thăm.
 
Cũng như câu “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”, việc kiêng hay không kiêng, tránh hay không tránh ngày Tam Nương là tùy vào tâm linh tín ngưỡng của mỗi người. Bởi “đức năng thắng số”, bạn sống tốt thì ắt được hưởng phúc lành.
 

6. Ngày Tam Nương trong các năm cụ thể


Ngày Tam Nương năm 2021
:


Tháng 1/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 4/1/2021

Ngày 22/11 năm Canh Tý

Ngày 9/1/2021

Ngày 27/11 năm Canh Tý

Ngày 15/1/2021

Ngày 3/12 năm Canh Tý

Ngày 19/1/2021

Ngày 7/12 năm Canh Tý

Ngày 25/1/2021

Ngày 13/12 năm Canh Tý

Ngày 30/1/2021

Ngày 18/12 năm Canh Tý

 

Tháng 2/2021 dương lịch


 

Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 3/2/2021

Ngày 22/12 năm Canh Tý

Ngày 8/2/2021

Ngày 27/12 năm Canh Tý

Ngày 14/2/2021

Ngày 3/1 năm Tân Sửu

Ngày 18/2/2021

Ngày 7/1 năm Tân Sửu

Ngày 24/2/2021

Ngày 13/1 năm Tân Sửu

 

Tháng 3/2021 dương lịch
 

Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 1/3/2021

Ngày 18/1 năm Tân Sửu

Ngày 5/3/2021

Ngày 22/1 năm Tân Sửu

Ngày 10/3/2021

Ngày 27/1 năm Tân Sửu

Ngày 15/3/2021

Ngày 3/2 năm Tân Sửu

Ngày 19/3/2021

Ngày 7/2 năm Tân Sửu

Ngày 25/3/2021

Ngày 13/2 năm Tân Sửu

Ngày 30/3/2021

Ngày 18/2 năm Tân Sửu

 

Tháng 4/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 3/4/2021

Ngày 22/2 năm Tân Sửu

Ngày 8/4/2021

Ngày 27/2 năm Tân Sửu

Ngày 14/4/2021

Ngày 3/3 năm Tân Sửu

Ngày 18/4/2021

Ngày 7/3 năm Tân Sửu

Ngày 24/4/2021

Ngày 13/3 năm Tân Sửu

Ngày 29/4/2021

Ngày 18/3 năm Tân Sửu

 

Tháng 5/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 3/5/2021

Ngày 22/3 năm Tân Sửu

Ngày 8/5/2021

Ngày 27/3 năm Tân Sửu

Ngày 14/5/2021

Ngày 3/4 năm Tân Sửu

Ngày 18/5/2021

Ngày 7/4 năm Tân Sửu

Ngày 24/5/2021

Ngày 13/4 năm Tân Sửu

Ngày 29/5/202

Ngày 18/4 năm Tân Sửu

 

Tháng 6/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 2/6/2021

Ngày 22/4 năm Tân Sửu

Ngày 7/6/2021

Ngày 27/4 năm Tân Sửu

Ngày 12/6/2021

Ngày 3/5 năm Tân Sửu

Ngày 16/6/2021

Ngày 7/5 năm Tân Sửu

Ngày 22/6/2021

Ngày 13/5 năm Tân Sửu

Ngày 27/6/2021

Ngày 18/5 năm Tân Sửu

 

Tháng 7/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 1/7/2021

Ngày 22/5 năm Tân Sửu

Ngày 6/7/2021

Ngày 27/5 năm Tân Sửu

Ngày 12/7/2021

Ngày 3/6 năm Tân Sửu

Ngày 16/7/2021

Ngày 7/6 năm Tân Sửu

Ngày 22/7/2021

Ngày 13/6 năm Tân Sửu

Ngày 27/7/2021

Ngày 18/6 năm Tân Sửu

Ngày 31/7/2021

Ngày 22/6 năm Tân Sửu

 

Tháng 8/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 5/8/2021

Ngày 27/6 năm Tân Sửu

Ngày 10/8/2021

Ngày 3/7 năm Tân Sửu

Ngày 14/8/2021

Ngày 7/7 năm Tân Sửu

Ngày 20/8/2021

Ngày 13/7 năm Tân Sửu

Ngày 25/8/2021

Ngày 18/7 năm Tân Sửu

Ngày 29/8/2021

Ngày 22/7 năm Tân Sửu

 

Tháng 9/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 3/9/2021

Ngày 27/7 năm Tân Sửu

Ngày 9/9/2021

Ngày 3/8 năm Tân Sửu

Ngày 13/9/2021

Ngày 7/8 năm Tân Sửu

Ngày 19/9/2021

Ngày 13/8 năm Tân Sửu

Ngày 24/9/2021

Ngày 18/8 năm Tân Sửu

Ngày 28/9/2021

Ngày 22/8 năm Tân Sửu

 

Tháng 10/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 3/10/2021

Ngày 27/8 năm Tân Sửu

Ngày 8/10/2021

Ngày 3/9 năm Tân Sửu

Ngày 12/10/2021

Ngày 7/9 năm Tân Sửu

Ngày 18/10/2021

Ngày 13/9 năm Tân Sửu

Ngày 23/10/2021

Ngày 18/9 năm Tân Sửu

Ngày 27/10/2021

Ngày 22/9 năm Tân Sửu

 

Tháng 11/2021 dương lịch


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 1/11/2021

Ngày 27/9 năm Tân Sửu

Ngày 7/11/2021

Ngày 3/10 năm Tân Sửu

Ngày 11/11/2021

Ngày 7/10 năm Tân Sửu

Ngày 17/11/2021

Ngày 13/10 năm Tân Sửu

Ngày 22/11/2021

Ngày 18/10 năm Tân Sửu

Ngày 26/11/2021

Ngày 22/11 năm Tân Sửu

 

Tháng 12/2021 dương lịch 


Ngày dương lịch

Ngày âm lịch

Ngày 1/12/2021

Ngày 27/10 năm Tân Sửu

Ngày 6/12/2021

Ngày 3/11 năm Tân Sửu

Ngày 10/12/2021

Ngày 7/11 năm Tân Sửu

Ngày 16/12/2021

Ngày 13/11 năm Tân Sửu

Ngày 21/12/2021

Ngày 18/11 năm Tân Sửu

Ngày 25/12/2021

Ngày 22/11 năm Tân Sửu

Ngày 30/12/2021

Ngày 27/11 năm Tân Sửu

 

Ngày Tam Nương năm 2020


Ngày Tam Nương tháng 1/2020 dương lịch

 
Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 1/1/2020
Ngày 7 tháng 12 năm Kỷ Hợi
Ngày 7/1/2020
Ngày 13 tháng 12 năm Kỷ Hợi
Ngày 12/1/2020
Ngày 18 tháng 12 năm Kỷ Hợi
Ngày 16/1/2020
Ngày 22 tháng 12 năm Kỷ Hợi
Ngày 21/1/2020
Ngày 27 tháng 12 năm Kỷ Hợi
Ngày 27/1/2020
Ngày 3 tháng 1 năm Canh Tý
Ngày 31/1/2020Ngày 7 tháng 1 năm Canh Tý
 

Ngày Tam Nương tháng 2/2020 dương lịch


Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 6/2/2020Ngày 13 tháng 1 năm Canh Tý
Ngày 11/2/2020
Ngày 18 tháng 1 năm Canh Tý
Ngày 15/2/2020
Ngày 22 tháng 1 năm Canh Tý
Ngày 20/2/2020
Ngày 27 tháng 1 năm Canh Tý
Ngày 25/2/2020
Ngày 3 tháng 2 năm Canh Tý
Ngày 29/2/2020Ngày 7 tháng 2 năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 3/2020 dương lịch

 
Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 6/3/2020Ngày 13 tháng 2 năm Canh Tý
Ngày 11/3/2020
Ngày 18 tháng 2 năm Canh Tý
Ngày 15/3/2020
Ngày 22 tháng 2 năm Canh Tý
Ngày 20/3/2020
Ngày 27 tháng 2 năm Canh Tý
Ngày 26/3/2020
Ngày 3 tháng 3 năm Canh Tý
Ngày 30/3/2020Ngày 7 tháng 3 năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 4/2020 dương lịch

 
Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 5/4/2020Ngày 13 tháng 3 năm Canh Tý
Ngày 10/4/2020
Ngày 18 tháng 3 năm Canh Tý
Ngày 14/4/2020
Ngày 22 tháng 3 năm Canh Tý
Ngày 19/4/2020
Ngày 27 tháng 3 năm Canh Tý
Ngày 25/4/2020
Ngày 3 tháng 4 năm Canh Tý
Ngày 29/4/2020Ngày 7 tháng 4 năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 5/2020 dương lịch

 
Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 5/5/2020Ngày 13 tháng 4 năm Canh Tý
Ngày 10/5/2020
Ngày 18 tháng 4 năm Canh Tý
Ngày 14/5/2020
Ngày 22 tháng 4 năm Canh Tý
Ngày 19/5/2020
Ngày 27 tháng 4 năm Canh Tý
Ngày 25/5/2020
Ngày 3 tháng 4 nhuận năm Canh Tý
Ngày 29/5/2020Ngày 7 tháng 4 nhuận năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 6/2020 dương lịch

 
Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 4/6/2020Ngày 13 tháng 4 nhuận năm Canh Tý
Ngày 9/6/2020
Ngày 18 tháng 4 nhuận năm Canh Tý
Ngày 13/6/2020
Ngày 22 tháng 4 nhuận năm Canh Tý
Ngày 18/6/2020
Ngày 27 tháng 4 nhuận năm Canh Tý
Ngày 23/6/2020
Ngày 3 tháng 5 năm Canh Tý
Ngày 27/6/2020Ngày 7 tháng 5 năm Canh Tý


Ngày Tam Nương tháng 7/2020 dương lịch


Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 3/7/2020Ngày 13 tháng 5 năm Canh Tý
Ngày 8/7/2020
Ngày 18 tháng 5 năm Canh Tý
Ngày 12/7/2020
Ngày 22 tháng 5 năm Canh Tý
Ngày 17/7/2020
Ngày 27 tháng 5 năm Canh Tý
Ngày 23/7/2020
Ngày 3 tháng 6 năm Canh Tý
Ngày 27/7/2020Ngày 7 tháng 6 năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 8/2020 dương lịch

 
Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 2/8/2020Ngày 13 tháng 6 năm Canh Tý
Ngày 7/8/2020
Ngày 18 tháng 6 năm Canh Tý
Ngày 11/8/2020
Ngày 22 tháng 6 năm Canh Tý
Ngày 16/8/2020
Ngày 27 tháng 6 năm Canh Tý
Ngày 21/8/2020
Ngày 3 tháng 7 năm Canh Tý
Ngày 25/8/2020
Ngày 7 tháng 7 năm Canh Tý
Ngày 31/8/2020Ngày 13 tháng 7 năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 9/2020 dương lịch


Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 5/9/2020Ngày 18 tháng 7 năm Canh Tý
Ngày 9/9/2020
Ngày 22 tháng 7 năm Canh Tý
Ngày 14/9/2020
Ngày 27 tháng 7 năm Canh Tý
Ngày 19/9/2020
Ngày 3 tháng 8 năm Canh Tý
Ngày 23/9/2020
Ngày 7 tháng 8 năm Canh Tý
Ngày 29/9/2020Ngày 13 tháng 8 năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 10/2020 dương lịch


Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 4/10/2020Ngày 18 tháng 8 năm Canh Tý
Ngày 8/10/2020
Ngày 22 tháng 8 năm Canh Tý
Ngày 13/10/2020
Ngày 27 tháng 8 năm Canh Tý
Ngày 19/10/2020
Ngày 3 tháng 9 năm Canh Tý
Ngày 23/10/2020
Ngày 7 tháng 9 năm Canh Tý
Ngày 29/10/2020Ngày 13 tháng 9 năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 11/2020 dương lịch

 
Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 3/11/2020Ngày 18 tháng 9 năm Canh Tý
Ngày 7/11/2020
Ngày 22 tháng 9 năm Canh Tý
Ngày 12/11/2020
Ngày 27 tháng 9 năm Canh Tý
Ngày 17/11/2020
Ngày 3 tháng 10 năm Canh Tý
Ngày 21/11/2020
Ngày 7 tháng 10 năm Canh Tý
Ngày 27/11/2020Ngày 13 tháng 10 năm Canh Tý

Ngày Tam Nương tháng 12/2020 dương lịch

 
Ngày dương lịchNgày âm lịch
Ngày 2/12/2020Ngày 18 tháng 10 năm Canh Tý
Ngày 6/12/2020
Ngày 22 tháng 10 năm Canh Tý
Ngày 11/12/2020
Ngày 27 tháng 10 năm Canh Tý
Ngày 16/12/2020
Ngày 3 tháng 11 năm Canh Tý
Ngày 20/12/2020
Ngày 7 tháng 11 năm Canh Tý
Ngày 26/12/2020
Ngày 13 tháng 11 năm Canh Tý
Ngày 31/12/2020Ngày 18 tháng 11 năm Canh Tý


Ngày Tam Nương năm 2019

Ngày Tam Nương tháng 1/2019 dương lịch:

 
Ngày 2/1/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/11 năm Mậu Tuất.
Ngày 8/1/2019 dương lịch ứng với ngày 3/12 năm Mậu Tuất.
Ngày 12/1/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/12 năm Mậu Tuất.
Ngày 18/1/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/12 năm Mậu Tuất.
Ngày 23/1/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/12 năm Mậu Tuất.
Ngày 27/1/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/12 năm Mậu Tuất.
 

Ngày Tam Nương tháng 2/2019 dương lịch

 
Ngày 1/2/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/12 năm Mậu Tuất.
Ngày 7/2/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/1 năm Kỷ Hợi.
Ngày 11/2/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/1 năm Kỷ Hợi.
Ngày 17/2/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/1 năm Kỷ Hợi.
Ngày 22/2/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/1 năm Kỷ Hợi.
Ngày 26/2/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/1 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 3/2019 dương lịch

 
Ngày 3/3/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/1 năm Kỷ Hợi.
Ngày 8/3/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/2 năm Kỷ Hợi.
Ngày 12/3/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/2 năm Kỷ Hợi.
Ngày 18/3/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/2 năm Kỷ Hợi.
Ngày 23/3/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/2 năm Kỷ Hợi.
Ngày 27/3/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/2 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 4/2019 dương lịch

 
Ngày 1/4/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/2 năm Kỷ Hợi.
Ngày 7/4/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/3 năm Kỷ Hợi.
Ngày 11/4/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/3 năm Kỷ Hợi.
Ngày 17/4/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/3 năm Kỷ Hợi.
Ngày 22/4/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/3 năm Kỷ Hợi.
Ngày 26/4/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/3 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 5/2019 dương lịch

 
Ngày 1/5/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/3 năm Kỷ Hợi.
Ngày 7/5/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/4 năm Kỷ Hợi.
Ngày 11/5/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/4 năm Kỷ Hợi.
Ngày 17/5/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/4 năm Kỷ Hợi.
Ngày 22/5/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/4 năm Kỷ Hợi.
Ngày 26/5/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/4 năm Kỷ Hợi.
Ngày 31/5/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/4 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 6/2019 dương lịch

 
Ngày 5/6/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/5 năm Kỷ Hợi.
Ngày 9/6/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/5 năm Kỷ Hợi.
Ngày 15/6/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/5 năm Kỷ Hợi.
Ngày 20/6/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/5 năm Kỷ Hợi.
Ngày 24/6/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/5 năm Kỷ Hợi.
Ngày 29/6/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/5 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 7/2019 dương lịch

 
Ngày 5/7/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/6 năm Kỷ Hợi.
Ngày 9/7/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/6 năm Kỷ Hợi.
Ngày 15/7/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/6 năm Kỷ Hợi.
Ngày 20/7/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/6 năm Kỷ Hợi.
Ngày 24/7/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/6 năm Kỷ Hợi.
Ngày 29/7/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/6 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 8/2019 dương lịch

 
Ngày 3/8/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/7 năm Kỷ Hợi.
Ngày 7/8/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/7 năm Kỷ Hợi.
Ngày 13/8/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/7 năm Kỷ Hợi.
Ngày 18/8/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/7 năm Kỷ Hợi.
Ngày 22/8/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/7 năm Kỷ Hợi.
Ngày 27/8/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/7 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 9/2019 dương lịch

 
Ngày 1/9/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/8 năm Kỷ Hợi.
Ngày 5/9/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/8 năm Kỷ Hợi.
Ngày 11/9/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/8 năm Kỷ Hợi.
Ngày 16/9/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/8 năm Kỷ Hợi.
Ngày 20/9/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/8 năm Kỷ Hợi.
Ngày 25/9/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/8 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 10/2019 dương lịch

 
Ngày 1/10/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/9 năm Kỷ Hợi.
Ngày 5/10/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/9 năm Kỷ Hợi.
Ngày 11/10/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/9 năm Kỷ Hợi.
Ngày 16/10/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/9 năm Kỷ Hợi.
Ngày 20/10/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/9 năm Kỷ Hợi.
Ngày 25/10/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/9 năm Kỷ Hợi.
Ngày 30/10/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/10 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 11/2019 dương lịch

 
Ngày 3/11/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/10 năm Kỷ Hợi.
Ngày 9/11/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/10 năm Kỷ Hợi.
Ngày 14/11/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/10 năm Kỷ Hợi.
Ngày 18/11/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/10 năm Kỷ Hợi.
Ngày 23/11/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/10 năm Kỷ Hợi.
Ngày 28/11/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/11 năm Kỷ Hợi.
 

Ngày Tam Nương tháng 12/2019 dương lịch

 
Ngày 2/12/2019 dương lịch, ứng với ngày 7/11 năm Kỷ Hợi.
Ngày 8/12/2019 dương lịch, ứng với ngày 13/11 năm Kỷ Hợi.
Ngày 13/12/2019 dương lịch, ứng với ngày 18/11 năm Kỷ Hợi.
Ngày 17/12/2019 dương lịch, ứng với ngày 22/11 năm Kỷ Hợi.
Ngày 22/12/2019 dương lịch, ứng với ngày 27/11 năm Kỷ Hợi.
Ngày 28/12/2019 dương lịch, ứng với ngày 3/12 năm Kỷ Hợi.

 

Ngày Tam Nương năm 2017

Tháng 1: 04, 10, 15, 19, 24, 30
 
Tháng 2: 03, 09, 14, 18, 23, 28
 
Tháng 3: 04, 10, 15, 19, 24, 30
 
Tháng 4: 03, 09, 14, 18, 23, 28
 
Tháng 5: 02, 08, 13, 17, 22, 28
 
Tháng 6: 01, 07, 12, 16, 21, 26, 30
 
Tháng 7: 06, 11, 15, 20, 25, 29
 
Tháng 8: 04, 09, 13, 18, 24, 28
 
Tháng 9: 03, 08, 12, 17, 22, 26
 
Tháng 10: 02, 07, 11, 16, 22, 26
 
Tháng 11: 01, 06, 10, 15, 20, 24, 30
 
Tháng 12: 05, 09, 14, 20, 24, 30
 
T.H

Đăng ký kênh Youtube Lịch Ngày Tốt - để không bỏ lỡ những Video HAY và HẤP DẪN nhất TẠI ĐÂY!
X