Cài đặt ngày sinh
Cài đặt ngày sinh (DL), giới tính để xem được nhanh nhất

Giới thiệu cách tính Can Chi trên bàn tay vừa chính xác vừa đơn giản

Thứ Năm, 20/02/2020 13:34 (GMT+07)
(Lichngaytot.com) Cách tính Can Chi trên bàn tay như thế nào? Bằng cách nào mà cha ông ta có thể tính nhẩm Can Chi của một năm vừa nhanh chóng vừa chính xác? Bài viết dưới đây sẽ tiết lộ bí quyết cho bạn!
 

1. Cách nhẩm Địa Chi trên bàn tay

 
Ngoài cách tính tuổi theo năm sinh rất phổ biến thì người phương Đông còn có cách tính tuổi dựa trên 12 Địa Chi và 10 Thiên Can khá phức tạp.

Tuy nhiên, từ rất lâu về trước, cha ông ta đã có cách tính nhẩm tuổi bằng cách bấm các đốt ngón tay vừa nhanh vừa chính xác. Nếu hiểu cách tính nay, ta cũng hoàn toàn có thể tự tính nhẩm tuổi của mình theo Can Chi.
 
Trước hết, ta cần biết cách sắp xếp 12 Địa Chi trên bàn tay để tính nhẩm như sau:

cach tinh can chi tren ban tay
 

2. Giới thiệu cách tính Can Chi trên bàn tay

 

2.1 Chu kỳ của Thiên Can

 
Do 10 Thiên Can cũng tương ứng với hệ số đếm thập phân của năm Dương lịch đang dùng nên người ta nhận thấy, cứ sau mỗi chu kỳ 10 năm thì Thiên Can lại quay trở về vị trí ban đầu.

Vì vậy, ta có thể tìm ra quy tắc các chữ số cuối trong năm sẽ luôn ứng với 1 Thiên Can, cụ thể như sau:
Loading...
 
Giáp = 4, Ất = 5, Bính = 6, Đinh = 7, Mậu = 8, Kỷ = 9, Canh = 0, Tân = 1, Nhâm = 2, Quý = 3.
 
Do đó, ta có thể biết được ngay rằng:
 
Những người sinh năm 1960, 1970, 1980, 1990, 2000, 2010 có số cuối năm sinh là 0 => thiên can là Canh
 
Những người sinh năm 1961, 1971, 1981, 1991, 2001, 2011 có số cuối năm sinh là 1 => thiên can là Tân
 
Những người sinh năm 1962, 1972, 1982, 1992, 2002, 2012 có số cuối năm sinh là 2 => thiên can là Nhâm
 
Những người sinh năm 1963, 1973, 1984, 1993, 2003, 2013 có số cuối năm sinh là 3 => thiên can là Quý
 
Những người sinh năm 1964, 1974, 1984, 1994, 2004, 2014 có số cuối năm sinh là 4 => thiên can là Giáp
 
Những người sinh năm 1965, 1975, 1985, 1995, 2005, 2015 có số cuối năm sinh là 5 => thiên can là Ất
 
Những người sinh năm 1966, 1976, 1986, 1996, 2006, 2016 có số cuối năm sinh là 6 => thiên can là Bính
 
Những người sinh năm 1967, 1977, 1987, 1997, 2007, 2017 có số cuối năm sinh là 7 => thiên can là Đinh
 
Những người sinh năm 1968, 1978, 1988, 1998, 2008, 2018 có số cuối năm sinh là 8 => thiên can là Mậu
 
Những người sinh năm 1969, 1979, 1989, 1999, 2009, 2019 có số cuối năm sinh là 9 => thiên can là Kỷ
 

2.2 Chu kỳ của Địa Chi

 
Vì Địa Chi có 12 cung nên cứ 12 năm thì quay trở lại vị trí bắt đầu, từ đây ta có thể suy ra rằng nếu 2 chữ số cuối của các năm đều là bội số của 12 thì sẽ cùng 1 Địa Chi, tức là các năm có chữ số cuối là 00 (năm bắt đầu), 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96 có cùng 1 Địa Chi.
 
Ở đây, ta mặc định đã biết năm 1900 là năm Tý, vậy suy ra các năm còn lại là 1912, 1924, 1936, 1948, 1960, 1972, 1984, 1996 cũng sẽ là năm Tý. Kết hợp với quy tắc tính Thiên Can ở trên, ta sẽ biết được Thiên Can của các năm: 1900 (Canh Tý), 1912 (Nhâm Tý), 1924 (Giáp Tý), 1936 (Bính Tý), 1948 (Mậu Tý), 1960 (Canh Tý), 1972 (Nhâm Tý), 1984 (Giáp Tý), 1996 (Bính Tý)…
 
Trong 100 năm, ta sẽ có 9 năm là bội số của 12, và năm có chữ số 96 là năm cuối để có cùng Địa Chi ban đầu, và còn 4 năm nữa mới hết 100 năm, tức là nếu muốn tính Địa Chi của 100 năm sau đó, ta phải tiến thêm 4 cung nữa để tính cung bắt đầu.
 
Ví dụ, năm 1900 là năm Tý, vậy 100 năm sau là năm 2000, ta sẽ đếm thêm bốn cung nữa, được cung Thìn.
 
Tương tự cách tính trên, 100 năm kế tiếp tính từ cung Thìn sẽ là cung Thân (năm 2100) và thêm 100 năm kế tiếp tính từ cung Thân sẽ là cung Tý (Canh Tý -2200).
 
Vậy, chu kỳ của thế kỷ (100 năm) là bội số của số 3, tức là cứ sau 300 năm thì quay trở lại cung khởi cố định cho 100 năm đó, và dựa theo thứ tự THÂN – TÝ – THÌN.

Cách tính chu kỳ này dựa vào các chữ số đầu mỗi năm, nếu chia 3 không dư: khởi tại cung Thân, dư 1: khởi tại cung Tý, dư 2: khởi tại cung Thìn.
 
Ví dụ, năm 1800 có 2 chữ số đầu năm là 18, chia 3 không dư => khởi cung ở Thân
 
Năm 1900 có 2 chữ số đầu năm là 19, chia 3 dư 1 => khởi cung ở Tý
 
Năm 2000 có 2 chữ số đầu năm là 20, chia 3 dư 2 => khởi cung ở Thìn
 

2.3 Ứng dụng cách tính Can Chi trên bàn tay

 
Từ những cách tính ở trên, ta có thể dễ dàng nhẩm tính được Can Chi ngay trên bàn tay. Các bước tính như sau:
 
Bước 1: Xác định cung khởi cố định (tính trong vòng 100 năm). Ta mặc định từ 1900 đến 1999 khởi cung từ Tý, những năm từ 2000 đến 2099 khởi cung từ Thìn.
 
Bước 2: Xác định 2 số cuối của năm cần tìm gần với bội số nào nhất của 12. Bội số của 12 như đã tính từ trước gồm 0, 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96. 
 
Bước 3: Từ cung khởi, ta di chuyển ngón tay cái qua các cung trên bàn tay trái theo chiều thuận hoặc nghịch để xác định Địa Chi cần tìm.
 
Bước 4: Xác định Thiên Can của năm rồi ghép vào Địa Chi vừa tìm được, ta có kết quả Can Chi của năm cần tìm. Xem thêm: Can chi ngũ hành: Lý giải chi tiết về sự kết hợp can chi
 
Dưới đây là một vài ví dụ giúp làm rõ cách tính trên:
 
Ví dụ 1: Tìm Can Chi năm 1945
 
Bước 1: Năm 1945 nằm trong khoảng từ 1900 đến 1999 nên khởi cung là Tý.
 
Bước 2: 2 số cuối của năm 1945 là 45, gần nhất với bội số 48 của 12.
 
Bước 3: Vì 48 lớn hơn 45 là 3 số, nên ta đang đứng tại Tý, lùi lại theo chiều nghịch 3 cung, được cung Dậu, ta xác định Địa Chi của năm 1945 là Dậu.
 
Bước 4: Số cuối của năm 1945 là 5, tương ứng Can Ất, ta ghép Can vào Chi được năm Ất Dậu.
 
Ví dụ 2: Tìm Can Chi năm 2026
 
Bước 1: Năm 2026 nằm trong khoảng từ 2000 đến 2099 nên khởi cung là Thìn.
 
Bước 2: 2 số cuối của năm 2026 là 26, gần nhất với bội số 24 của 12.
 
Bước 3: Vì 26 lớn hơn 24 là 2 số nên từ khởi cung Thìn, ta đếm thêm 2 theo chiều thuận, được cung Ngọ, vậy Địa Chi năm 2026 là Ngọ.
 
Bước 3: Số cuối của 2025 là 6, tương đương với Can Bính, ghép Can với Chi, ta được năm Bính Ngọ.

Bài viết trên đã giới thiệu sơ lược cho bạn cách tính Can Chi trên bàn tay, hi vọng đọc xong bài viết này, bạn có thể tự nhẩm tính được Can Chi của một năm bất kỳ nhanh chóng.
Loading...
Loading...
X