1. Lịch ngày tốt
  2. Lịch Vạn Niên
  3. Ngày TỐT
  4. Chọn ngày TỐT

Xem ngày tốt xấu tháng Tám theo Đổng công tuyển trạch nhật

11:24 | 05/06/2015

Xem ngày theo Đổng Công tuyển trạch nhật để chọn ngày tốt tiến hành công việc thì vạn sự sẽ được như ý, vạn việc đều được cát. 


Xem ngay tot xau thang Tam theo Dong cong tuyen trach nhat hinh anh
12 con giáp

Nguyệt kiến Dậu: Bạch lộ - Thu phân. (Từ ngày 7-8 tháng 9 DL) 
Trước Thu phân một ngày là Tứ ly 
Sau Bạch lộ, Tam sát tại phương Đông, trên Dần, Mão, Thìn nên kị tu tạo, động thổ. 
 
Trực Kiến - ngày Dậu: 
Tiểu Hồng Sa -Thiên Thành: ngày này chính là lúc ngũ hành tự bại ,trăm sự đều hung, lại còn phạm cả Thiên - Địa chuyển sát  nên càng hung nhiều hơn; nếu lỡ phạm ngày này sẽ bị kiện cáo, sản ách, gặp tai nạn về nước, con cháu phải ly  tán, bại gia triền miên.
 
Trực Trừ - ngày Tuất: 
Ngày Canh Tuất là Thiên Đức, Nguyệt Đức. 
 
Mậu Tuất, Giáp Tuất nên làm các việc hưng công, động thổ, nhập trạch, khai trương, hôn nhân, mọi việc đều được thứ cát. 
 
Bính Tuất, Nhâm Tuất là Sát nhập trung cung, không nên làm việc gì, nếu dùng sẽ bị mất của, gia đình mâu thuẫn, đại hung.
 
Trực Mãn - ngày Hợi: 
Thiên phú. 
Ất Hợi có Văn Xương quý hiển tinh. 
 
Đinh Hợi, Kỷ Hợi có các cát tinh Hoàng La, Tử đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Hoa Thái, Thao Trì, Lộc Mã cùng chiếu, tốt cho khởi tạo, hưng công, động thổ, buộc giàn, nhập trạch, hôn nhân, giá thú, khai trương, xuất hành, kinh doanh, làm lớn thì phát lớn, làm nhỏ thì phát nhỏ, trong vòng 60 ngày, 120 ngày, chậm là đủ vòng năm lại thấy tài thành, sinh quý tử, vượng điền sản và lục súc. 
 
Tân Hợi là ngày Âm Phủ Quyết Khiển, chẳng phải là ngày dùng ở dương gian.
Quý Hợi là ngày tận cùng của lục giáp, ngũ hành vô khí, không nên làm việc gì. 
 
Trực Bình - ngày Tý: 
Vãng Vong, Chu tước, Câu Giảo, bị kiện cáo,  tổn hại tới gia chủ. 
Bính Tý là khi nước trong sạch (khiết tinh). 
 
Canh Tý có Hỏa Tinh, lại thêm Thiên Đức, Nguyệt Đức cùng chiếu, và Mậu Tý. Ba ngày này nên làm các việc khởi tạo, giá thú, nhập trạch, xuất hành, động thổ thì rất tốt. 
 
Giáp Tý cũng có Hỏa Tinh, nhưng là Bắc phương Hắc sát chi khí. 
 
Nhâm Tý là lúc thảo mộc điêu linh (tàn hại), ngũ hành vô khí, không nên làm việc gì. 
 
Trực Định - ngày Sửu: 
Tân Sửu, Quý Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu là thứ cát.
Chỉ có Kỷ Sửu bất lợi cho mọi việc, không nên làm gì, gia chủ bị bệnh tật, gặp tai ương. 
 
* * * * * 
Tra ngày Định là Sửu ở Đổng công trong nguyên bản, có chép: 
- Tân Sửu, Quý Sửu là ngày thứ cát.
- Ất Sửu, Đinh Sửu cũng thứ cát.
- Duy có Kỷ Sửu là bất lợi. 
- Các nhà thố pháp (người làm việc chôn quan tài) nói Đinh Sửu, Quý Sửu phạm Chu tước, Câu giảo, lại có Bạch hổ, Sát nhập trung cung, những cái đó là hung tinh.
- Mà Tân Sửu lại gặp Thu quỷ mộ, can chi vô khí, trăm việc đều kỵ. 
* * * * * 
 
Tựa như khó nói cái đó là tốt, mặc dù « Hiệp kỷ biện phương thư » nói rằng Đinh Sửu, Kỷ Sửu nên làm việc hôn nhân, giá thú, nhưng 4 ngày Sửu là Đinh, Kỷ, Tân, Quý của tháng đó, đều có hung Sát, huống hồ Kỷ Sửu càng có thập ác chi hung (xấu vì có mười thứ ác), Xương Quỷ (quỷ cuồng vọng), bại vong nên không dùng được. Vì vậy mấy ngày này đều không nên làm bất cứ việc gì. 
 
Duy có Ất Sửu các sách đều nói là Thượng cát nên may ra có thể dùng được.
 
Trực Chấp - ngày Dần: 
Hoàng Sa. 
Canh Dần có các cát tinh Thiên Đức, Nguyệt Đức, có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân Bảo Tàng, Điền Đường Khố, Châu Tụ, Lộc Đới Mã Loan, và Cung Diệu cùng chiếu, nên làm các việc khởi tạo, hôn nhân, động thổ, di cư, khai trương, xuất hành, thì được vượng điền, có hoạnh tài, tăng lục súc, thêm nhân khẩu, và con cháu sửa nhà, sân, gia đạo hưng thịnh. 
 
Các ngày Dần còn lại cũng là thứ cát, có thể dùng. 
Riêng Giáp Dần là chính tứ phế, xấu. 
 
Trực Phá - ngày Mão: 
Thiên tặc. 
Quý Mão, Ất Mão là thứ cát. 
 
Các ngày Mão còn lại đều bất lợi, có Chu Tước, Câu Giảo, bị kiện cáo, tranh cãi, còn phạm cái hung của Nguyệt Yểm.
Ất Mão là chính tứ phế, cũng xấu. 
 
Trực Nguy - ngày Thìn: 
Nhâm Thìn là lúc nước trong sạch. 
Bính Thìn nên làm các việc phá đất, hưng công, khai trương, xuất hành, nhập trạch, hôn nhân, trăm việc thuận lợi, rất tốt. 
 
Mậu Thìn thảo mộc điêu linh. 
Canh Thìn là thiên địa cùng phế, không tốt. 
Giáp Thìn là Sát nhập trung cung, rất xấu. 
 
Trực Thành - ngày Tị: 
Thiên hỉ. 
Ất Tị, Kỷ Tị có các cát tinh Tử Đàn, Đới Lộc, Dịch Mã, Khúc Đường cùng chiếu nên làm các việc hôn nhân, nhập trạch, hưng công, động thổ, khai trương, xuất hành, khởi tạo kho chứa, chuồng dê ngựa, đều rất tốt, trăm việc thuận lợi. 
 
Các ngày Tị còn lại là thứ cát. 
 
Trực Thu - ngày Ngọ: 
Phúc Tinh chiếu nhưng tiếc là bị Kiến, Phá xung. 
Nhâm Ngọ là Hỏa Tinh, thứ cát.
 
Mậu Ngọ có Hỏa Tinh, bất lợi. Canh Ngọ cũng bất lợi. Phạm ngày này sẽ bị tổn hại tới con cháu, bị kiện cáo, mâu thuẫn : hung
 
Bính Ngọ làm các việc động thổ, an táng, kinh doanh thì được thứ cát. 
 
Trực Khai - ngày Mùi: 
Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi đều là thứ cát, ngày đó chỉ nên phạt cỏ, mở núi (khai sơn), nhổ cây, an táng. 
 
Duy Ất Mùi trăm việc đều không tốt, xấu, phạm phải thì suy, bại, tử tuyệt. 
 
Trực Bế - ngày Thân: 
Mậu Thân có Thiên Xá. 
 
Canh Thân, Bính Thân có Thiên Đức, Nguyệt Đức chiếu, nên làm các việc xuất hành, sửa mới, động thổ, hưng công, đặt móng, buộc giàn, hôn nhân, nhập trạch, an táng, khai trương, làm kho chứa, chuồng trâu, dê, lợn… có lợi con cháu, vượng điền sản, tiến hoành tài, nhà cửa phát đạt, thượng cát. 
 
Giáp Thân, Nhâm Thân thứ cát. 
 

Chọn ngày TỐT

lich ngay tot

Chuyên trang Lịch Vạn Niên, Xem ngày tốt xấu, Tử vi, Phong thủy, Cung hoàng đạo, Tướng số

Copyright @ lichngaytot.com. All Rights Reserved

Lịch ngày TỐT giữ bản quyền nội dung trang web này

Email: lichngaytot@gmail.com

x
x