Cài đặt ngày sinh
Cài đặt ngày sinh (DL), giới tính để xem được nhanh nhất
Lịch Vạn Niên - Lịch âm dương - Xem ngày tốt xấu 2020

Mối quan hệ Hợp, Xung, Hình, Hại của các Địa Chi - Căn cứ của mệnh lý học dùng để đoán mệnh

Thứ Hai, 22/03/2010 14:13 (GMT+07)

Mối quan hệ Hợp Xung Hình Hại của các địa chi là một trong những yếu tố/căn cứ của mệnh lý học dùng để luận đoán vận mệnh con người. Thông thường thì gặp xung, hình, hại thì mệnh cục trắc trở; tương hợp thì gặp hung hóa cát, mọi việc thuận lợi. 




12 Địa chi gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Giữa 12 Địa chi tồn tại các mối quan hệ Hợp, Xung, Hình, Hại. Trong đó, quan hệ Tam hợp, Lục hợp (Nhị hợp) là cát lành, gặp hung hóa cát, mọi việc thuận lợi. Còn các quan hệ Tứ hành xung, hình xung, hình hại, tự hình là mệnh cục trắc trở. 

Dưới
 đây là chi tiết Bảng tra Hơp xung hình hại của các địa chi để bạn đọc tiện theo dõi.

BẢNG HỢP, XUNG, HÌNH, HẠI CỦA CÁC ĐỊA CHI


Địa chi Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
  Hợp   Hình Tam hợp   Xung Hại Tam hợp      
Sửu Hợp         Tam hợp Hại Hình
Xung
  Tam hợp Hình  
Dần           Hình
Hại
Tam hợp   Hình
Xung
  Tam hợp Hợp
Mão Hình       Hại     Tam hợp   Xung Hợp Tam hợp
Thìn Tam hợp     Hại Hình       Tam hợp Hợp xung  
Tị   Tam hợp Hình
Hại
          Hợp
Hình
Tam hợp   Xung
Ngọ Xung Hại tam hợp       Hình Hợp     Tam hợp  
Mùi Hại Hình
Xung
  Tam hợp     Hợp       Hình Tam hợp
Thân Tam hợp   Hình
Xung
  Tam hợp Hợp
Hình
          Hại
Dậu   Tam hợp   Xung Hợp Tam hợp       Hình Hại  
Tuất   Hình Tam hợp Hợp Xung   Tam hợp Hình   Hại    
Hợi     Hợp Tam hợp   Xung   Tam hợp hại      


1. Tam Hợp


Giải thích theo nghĩa đen: "Tam" là "ba", "Hợp" là hợp nhau. Hiểu đơn giản nhất, Tam Hợp là bộ 3 con giáp hợp nhau trong vòng tròn Can Chi.

Suy rộng ra, Tam hợp được xem là một dạng “Minh hợp”, tức là sự hòa hợp được thể hiện rất rõ ràng, quang minh chính đại. 

Những người nằm trong mối quan hệ này thường có tính cách tương đồng hoặc chung sống với nhau rất hòa hợp, có cùng chung lý tưởng và giúp đỡ nhau tiến tới thành công. Mối quan hệ giữa họ thường phát triển thành bạn bè thâm giao hoặc tình yêu đôi lứa.

Các bộ tam hợp trong 12 địa chi gồm:

STT Loại Tam Hợp Con Giáp Hướng di chuyển
1 Tam hợp Hỏa cục Dần, Ngọ, Tuất Khởi từ Dần Mộc, tiến tới Ngọ Hỏa rồi đi vào Tuất Thổ
2 Tam hơp Mộc cục Hợi, Mão, Mùi

Khởi từ Hợi Thủy, tiến tới Mão Mộc rồi đi vào Mùi Thổ.

3 Tam hợp Thủy cục Thân, Tý, Thìn Khởi từ Thân Kim, tiến tới Tý Thủy rồi đi vào Thìn Thổ.
4 Tam hợp Kim cục Tị, Dậu, Sửu Khởi từ Tị Hỏa, tiến tới Dậu Kim rồi đi vào Sửu Thổ

Xem chi tiết ở bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về các bộ Tam Hợp:

Tam hợp là gì, Tam hợp hóa Tam Tai có thực sự ghê gớm?
Tam hợp là gì, 4 bộ tam hợp Thân Tý Thìn, Dần Ngọ Tuất, Tị Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi có quan hệ thế nào? Vì sao Tam Hợp hóa Tam Tai? Cùng đi tìm câu trả lời chính

2. Tứ Hành Xung


Luc xung trong 12 dia chi
 
"Tứ hành xung" tức là 4 con giáp có mối quan hệ xung khắc nhau trong 1 nhóm. Trong nhóm này sẽ có sự xung khắc, trái ngược về tính tình, khắc khẩu, quan điểm sống, phong cách sống, vận mệnh ngũ hành...

Trong số 12 con giáp, có 3 nhóm con giáp xung khắc với nhau, mỗi nhóm gồm có 4 con giáp như sau:
 
Nhóm 1 gồm: Tý, Ngọ, Mão, Dậu
 
Nhóm 2 gồm: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
 
Nhóm 3 gồm: Dần, Thân, Tị, Hợi

Tuy nhiên, Tứ hành xung chỉ xung theo cặp, tức trong cùng 1 nhóm thì không phải tất cả các tuổi đều xung khắc với nhau. 

- Tý Ngọ xung nhau vì Dương Thủy của Tý khắc Dương Hỏa của Ngọ.
 
- Sửu Mùi xung nhau vì Mùi Thổ đới Kim khắc Sửu Thổ đới Mộc.
 
- Dần Thân xung nhau vì Dương Kim của Thân khắc Dương Mộc của Dần.
 
- Mão Dậu xung nhau vì Âm Kim của Dậu khắc Âm Mộc của Mão.
 
- Thìn Tuất xung nhau Tuất Thổ đới Thủy khắc Thìn Thổ đới Hỏa.
 
- Tị Hợi xung nhau vì Âm Thủy của Hợi khắc Âm Hỏa của Tị.

Bảng tra Quan hệ Tứ hành xung theo nhóm:
 
STT Nhóm xung khắc (Tứ hành xung) Cặp xung khắc (Lục xung)
1 Tý - Ngọ - Mão - Dậu Tý - Ngọ; Mão - Dậu
2 Thìn - Tuất - Sửu - Mùi Thìn - Tuất; Sửu - Mùi
3 Dần - Thân - Tị - Hợi Dần - Thân; Tị - Hợi

Xem chi tiết về Tứ hành xung ở bài viết dưới đây:

Tứ hành xung là gì? Không phải cứ Xung là Xấu, hiểu đúng để không còn bi kịch
Bạn nghe nhiều nhưng đã hiểu đúng về Tứ hành xung chưa? Tứ hành xung là gì? Có phải tất cả các con giáp thuộc Tứ hành xung thì sẽ xung khắc với nhau không? Hãy

3. Lục Hợp


Luc hop trong 12 con giap
 
Theo tử vi, Lục hợp chỉ 6 cặp đôi con giáp nhị hợp với nhau tạo thành Lục hợp. Hay hiểu một cách đơn giản, có 6 cặp đôi con giáp hợp với nhau, sinh nhau, được coi là mối quan hệ tốt đẹp. Các cặp thuộc Lục hợp nếu kết thành một đôi sẽ tạo nên sự may mắn, hạnh phúc cho nhau.
 
Lục hợp hay nhị hợp sẽ bao gồm 6 cặp con giáp sau đây:
 
(1) Tý hợp với Sửu
 
(2) Dần hợp với Hợi
 
(3) Mão hợp với Tuất
 
(4) Thìn hợp với Dậu
 
(5) Tỵ hợp với Thân
 
(6) Ngọ hợp với Mùi

- Tý Sửu hợp nhau vì Dương Thủy của Tý sinh Âm Mộc của Sửu (Thổ đới Mộc) và ngược lại.
 
- Dần Hợi hợp nhau vì Âm Thủy của Hợi sinh Dương Mộc của Dần và ngược lại.
 
- Mão Tuất hợp nhau vì Dương Thủy của Tuất (Thổ đới Thủy) sinh Âm Mộc của Mão và ngược lại.
 
- Thìn Dậu hợp nhau là vì Dương Hỏa của Thìn (Thổ đới Hỏa) sinh Âm Kim của Dậu và ngược lại.
 
- Tị Thân hợp nhau vì Âm Hỏa của Tị sinh Dương Kim của Thân và ngược lại.
 
- Ngọ Mùi hợp nhau vì Dương Hỏa của Ngọ sinh Dương Kim của Mùi (Thổ đới Kim) và ngược lại.

Để biết cách tính các cặp con giáp Lục Hợp và mối quan hệ giữa các cặp tương hợp, xem bài viết sau:


Lục hợp là gì? Ý nghĩa của Lục hợp trong tử vi phong thủy
Lục hợp là gì trong 12 con giáp? Mối quan hệ Lục hợp là tốt hay xấu? Có thể căn cứ vào đây để chọn đối tác, người kết hôn hay không?

4. Lục Hại

Luc hai la gi 2
 
Lục hại hay 12 chi tương hại bao gồm 6 cặp sau đây: 

(1) Tý - Mùi 

(2) Sửu - Ngọ 

(3) Dần - Tị

(4) Mão - Thìn 

(5) Thân - Hợi 

(6) Dậu - Tuất 

- Tý Mùi hại nhau; vì Sửu sinh Tý, Mùi khắc Sửu, vậy Mùi hại Tý; và ngược lại Ngọ sinh Mùi, Tý khắc Ngọ, vậy Tý hại Mùi.
 
- Ngọ Sửu hại nhau; vì Tý sinh Sửu, Ngọ khắc Tý, vậy Ngọ hại Sửu; và ngược lại Mùi sinh Ngọ, Sửu khắc Mùi, vậy Sửu hại Ngọ. 
 
- Dậu Tuất hại nhau; vì Mão sinh Tuất, Dậu khắc Mão, vậy Dậu hại Tuất; và ngược lại Thìn sinh Dậu, Tuất khắc Thìn, vậy Tuất hại Dậu. 
 
- Thìn Mão hại nhau; vì Tuất sinh Mão, Thìn khắc Tuất, vậy Thìn hại Mão; và ngược lại Dậu sinh Thìn, Mão khắc Dậu, vậy Mão hại Thìn.
 
- Thân Hợi hại nhau; vì Dần sinh Hợi, Thân khắc Dần, vậy Thân hại Hợi; và ngược lại Tị sinh Thân, Hợi khắc Tị vậy Hợi hại Thân.  
 
-  Tị Dần hại nhau; vì Hợi sinh Dần, Tị khắc Hợi, vậy Tị hại Dần; và ngược lại Thân sinh Tị, Dần khắc Thân, vậy Dần hại Tị.
 
Người xưa quan niệm rằng hôn nhân thuộc Lục hại sẽ khó được bền vững, vợ chồng thường xuyên cãi cọ, gia đình lục đục, con cái hư hỏng Thậm chí trường hợp nặng còn khiến kinh doanh thất bát, làm ăn thua lỗ, tán gia bại sản hoặc hại và sát lẫn nhau. 

Để hiểu chi tiết về Lục hại, xem bài viết dưới đây:

Lục hại là gì? Làm thế nào để hóa giải Lục hại giúp đôi lứa bên nhau hạnh phúc?
Lục Hại là gì, đây là mối quan hệ tốt hay xấu? Xem tuổi kết hôn hay hợp tác làm ăn có cần tránh Lục hại hay không?


5. Hình hại


Hình nghĩa là đôi bên trừng phạt nhau, bất hòa với nhau.

Quan hệ Hình hại hay Tương hình trong 12 địa chi gồm 3 loại, gọi là Tam hình: Hỗ hình, Bằng hình và Tự hình
 

- Hỗ hình (Tý Mão):


Tý hình Mão, Mão hình Tý là hình đối đáp lại lẫn nhau còn gọi là vô lễ chi hình, tức là do vô lễ mà gây ra phạm pháp hoặc sinh ra tai họa.

Phàm Tý hình Mão, Mão hình Tý đều gọi là hỗ hình, tức là hai bên hình đối chọi lại nhau. Lại cũng gọi là Vô lễ hình, vì Tý thủy với Mão mộc tương sinh như mẹ với con, nhưng hình nhau cho nên nói là vô lễ.

Tý hình Mão ứng điềm dâm loạn trong nhà, trên dưới bất thuận. Mão hình Tý gọi là bỏ sáng vào tối, vì Mão là giờ ban ngày nay hình lại Tý là giờ ban đêm, đường thủy chẳng thông, con cái chẳng khỏe.
 

- Bằng hình: gồm 2 nhóm


+ Dần Tị Thân:
Dần Tị Thân đều thuộc Tứ mạnh, Sửu Tuất Mùi đều thuộc Tứ quý là hình trong một dạng ngang bằng nhau.

Phàm Dần hình Tị, Tị hình Thân, Thân hình Dần đều gọi là Vô ân hình, cha con tổn hại nhau.

Nói cha con vì Dần là chỗ sinh ra Tị hỏa mà Dần lại hình Tị, tức như cha hình con. Tị là chỗ sinh ra Thân kim, mà Tị lại hình Thân. Thân là chỗ sinh ra Thủy để dưỡng Dần mộc mà Thân lại hình Dần. Sinh ra ở đây tức Trường sinh vậy.

Dần hình Tị: Sự cử động có hiểm trở, tai ương, quan họa, sự việc ở lúc trước phát sinh, nó hình mình thì mình đấu đối lại.

Tị hình Thân: :Lớn nhỏ chẳng thuận nhau, nó hình mà mình giải, lấy ân nghĩa đáp lại cừu thù.

Thân hình Dần: Người cùng quỷ thần hại nhau, trai gái chống chế nhau, nó hình động.

Mối quan hệ Dần Tị Thân còn được gọi là Hình hại vô ơn.

+ Sửu Mùi Tuất

Phàm Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, Mùi hình Sửu đều gọi là: Thị thế hình, tức là cậy thế lực mà hình hại lấy nhau, lại cũng gọi là bằng hình, anh em lấy sức lực làm tổn hại nhau.

Sửu hình Tuất ứng về quan tai, hình cấm, hạng tôn quý làm tổn hại bọn ti tiện, có sự nhiễu loạn chẳng minh chính.

Tuất hình Mùi: Ti hạ lăng mạ tôn trưởng, thê tài hung, cử sự bại.

Mùi hình Sửu là điềm mặc áo tang, lớn nhỏ bất hòa.
 
Mối quan hệ Sửu Mùi Tuất còn gọi là Hình hại đặc quyền.
 

- Tự hình


Là mình hình lấy mình, tức là tự mình có âm mưu hoặc mưu đồ nào đó mà dẫn đến phạm tội.

Các loại tự hình: Thìn Thìn, Ngọ Ngọ, Dậu Dậu, Hợi Hợi

Phàm Thìn hình Thìn, Ngọ hình Ngọ, Dậu hình Dậu, Hợi hình Hợi đều gọi là tự hình, như mình cầm dao tự làm thương tổn lấy mình.

Lichngaytot


Loading...
X